vanban.org

Điều 6. - Đối với đất cơ quan, đơn vị và tổ chức khác : — Quyết định 603/QĐ-UB-KT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/02/1998 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hồ Chí Minh Ban hành 09/02/1998 Hiệu lực 09/02/1998 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 603/QĐ-UB-KT › Phần II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. - Đối với đất cơ quan, đơn vị và tổ chức khác :

1/ Cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất mà được miễn nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, thì khi Nhà nước thu hồi đất, các tổ chức này không được đền bù thiệt hại về đất, nhưng được xem xét cấp đất mới cho từng trường hợp theo thẩm quyền của Chính phủ hoặc của Ủy ban nhân dân thành phố (nếu xét thấy việc sử dụng đất có hiệu quả, đúng mục đích). Trường hợp đất cho thuê lại, đất sử dụng không hiệu quả, lãng phí hoặc sử dụng không đúng mục đích của Nhà nước giao thì bị thu hồi không điều kiện.

2/ Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị - xã hội, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, đơn vị kinh tế tập thể, doanh nghiệp tư nhân, khi Nhà nước thu hồi đất.

a) Trường hợp đất đang sử dụng là đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng hoặc có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đã nộp tiền sử dụng đất mà tiền đó không thuộc nguồn vốn của ngân sách nhà nước thì được hỗ trợ bằng cách giao đất hoặc thuê đất khác tương ứng với diện tích đất đang sử dụng hợp pháp hoặc được đền bù bằng tiền tương đương với giá trị diện tích đất bị thu hồi. Giá trị đất được áp dụng theo đơn giá ghi trong quyết định 05/QĐ-UB-QLĐT ngày 04/01/1995 của Ủy ban nhân dân thành phố.

b) Trường hợp đất đang sử dụng mà khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc nộp tiền sử dụng đất bằng nguồn vốn của ngân sách nhà nước thì không được đền bù thiệt hại về đất. Thành phố trợ cấp bằng cách giao đất hoặc thuê đất khác hoặc bằng tiền với mức bằng 20% giá trị đất bị thu hồi (QĐ.05).

c) Trường hợp đất đang sử dụng là đất có quyết định giao hoặc tạm giao của huyện :

Chương c. 1- Nếu đã đóng tiền sử dụng đất bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước thì xét hỗ trợ bằng cách giao đất hoặc thuê đất khác hoặc bằng tiền với mức bằng 30% giá trị đất bị thu hồi (QĐ.05).

Chương c. 2- Nếu chưa đóng tiền sử dụng đất thì được xét bồi hoàn lại chi phí đã đầu tư trên đất, gồm : đền bù, san lấp (nếu có),… nhưng mức bồi hoàn không quá 30% giá trị diện tích đất bị thu hồi (QĐ.05). . d) Trường hợp đất có nhà xưởng, kho bãi đang sử dụng là đất có nguồn gốc tự chuyển nhượng hoặc mua nhà xưởng do Nhà nước thanh lý (có giá trị đất) bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước, có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất thì được đền bù theo mức qui định tại điều 5 của Bản quy định này.

d) Trường hợp đất có nhà xưởng, kho bãi đang sử dụng là đất có nguồn gốc tự chuyển nhượng hoặc mua nhà xưởng do Nhà nước thanh lý (có giá trị đất) bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước, có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất thì được đền bù theo mức qui định tại điều 5 của Bản quy định này.

3/ Đối với đất có nguồn gốc chuyển nhượng trái phép, đang sử dụng nhưng không có giấy tờ hợp lệ thì Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh cùng Ban chỉ đạo di chuyển đền bù của công trình xem xét từng trường hợp cụ thể, dựa theo công văn số 1427/CV-ĐC ngày 13/10/1995 của Tổng Cục Địa chính về việc hướng dẫn xử lý một số vấn đền về đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, để xác định mức bồi hoàn, trợ cấp hợp lý.