Điều 8. Tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua
1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân:
a) Danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến:
- Được xét tặng hàng năm cho các cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 24 của Luật Thi đua, khen thưởng và Điều 12 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ. Ngoài tiêu chuẩn trên, nếu là đảng viên phải được phân loại đảng viên đủ tư cách, hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- Các trường hợp không được bình xét: không đăng ký thi đua; mới tuyển dụng dưới 10 tháng; làm việc theo chế độ hợp đồng ngắn hạn dưới 01 năm; nghỉ việc từ 40 ngày làm việc trở lên trong một năm (trừ ngày lễ; ngày nghỉ tuần; nghỉ tết; nghỉ phép năm; nghỉ thai sản; nghỉ để điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ quan y tế do bị thương tích trong lúc cứu người, cứu tài sản, trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu), bị xử phạt hành chính; bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.
- Các trường hợp học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, nếu đạt kết quả từ loại khá trở lên thì kết hợp với thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị để bình xét danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến. Các trường hợp đi đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì năm đó được xếp tương đương danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua, khen thưởng khác.
Đối với các trường hợp chuyển công tác, đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu thi đua trên cơ sở ý kiến nhận xét của đơn vị cũ (đối với trường hợp có thời gian công tác ở đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên).
b) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở:
- Được xét tặng hàng năm cho các cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 23 của Luật Thi đua, khen thưởng và Điều 13 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ.
- Việc xét, đánh giá mức độ ảnh hưởng của thành tích, sáng kiến, giải pháp, đề tài nghiên cứu của cá nhân, làm căn cứ phong tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở do Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở công nhận. Việc thành lập Hội đồng do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở quyết định. Thành phần Hội đồng gồm những thành viên có trình độ quản lý chuyên môn, kỹ thuật, có năng lực đánh giá, thẩm định các sáng kiến hoặc các giải pháp, đề tài trong quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
c) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh:
- Được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 22 của Luật Thi đua, khen thưởng và Điều 14 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ.
- Việc xét, đánh giá mức độ ảnh hưởng của thành tích, sáng kiến, giải pháp, đề tài nghiên cứu của cá nhân, làm căn cứ phong tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh do Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp tỉnh công nhận (cơ quan thường trực Hội đồng là Sở Khoa học và Công nghệ). Việc thành lập Hội đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
d) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc:
- Được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 21 của Luật Thi đua, khen thưởng và Điều 15 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ.
- Việc xét, đánh giá mức độ ảnh hưởng của thành tích, sáng kiến, giải pháp, đề tài nghiên cứu của cá nhân, làm căn cứ phong tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc do Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp tỉnh công nhận.
2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể:
a) Danh hiệu ấp (thôn, khu phố) văn hoá:
Được xét tặng hàng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 30 của Luật Thi đua, khen thưởng và theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch.
b) Danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến:
Được xét tặng hàng năm trong số các tập thể hoàn thành nhiệm vụ, đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 28 của Luật Thi đua, khen thưởng. Ngoài tiêu chuẩn trên, nếu là tổ chức Đảng phải hoàn thành tốt nhiệm vụ, tổ chức đoàn thể trong đơn vị đạt trong sạch, vững mạnh.
c) Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng:
Được xét tặng hàng năm trong số các tập thể đạt danh hiệu Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 27 của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Đối tượng xét tặng:
+ Đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh: xét tặng cho văn phòng, các phòng, ban, khoa và cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc.
+ Đối với các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi tắt là huyện): xét tặng cho văn phòng, các phòng chuyên môn và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện; các ban của Đảng, Mặt trận, Đoàn thể và cấp tương đương của huyện; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã).
+ Đối với lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty liên doanh,... (trừ các tập đoàn kinh tế, tổng công ty) và các đơn vị trực thuộc trực tiếp như xí nghiệp, phòng, phân xưởng.
+ Đối với lực lượng vũ trang: do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định.
Đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các huyện, thành phố, thị xã: không thuộc đối tượng công nhận danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, khi đề nghị tặng Huân chương Lao động, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, được thay danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc bằng tiêu chuẩn có ít nhất 2/3 số đơn vị trực thuộc đạt danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến trong thời gian qui định.
d) Danh hiệu Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh:
Được xét tặng hàng năm cho các tập thể đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 26 của Luật Thi đua, khen thưởng và Điều 16 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ.
Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh phải được thông qua bình xét, đánh giá, so sánh theo các cụm, khối thi đua để suy tôn là đơn vị dẫn đầu các cụm, khối thi đua của tỉnh; dẫn đầu phong trào thi đua thường xuyên của một số ngành, địa phương, cụ thể như sau:
- Đơn vị dẫn đầu các cụm, khối thi đua của tỉnh (Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản quy định riêng).
- Đơn vị dẫn đầu khối thi đua các cơ quan, đơn vị trực thuộc huyện.
- Đơn vị dẫn đầu khối thi đua các xã, phường, thị trấn thuộc huyện.
- Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua thường xuyên của các sở, ban, ngành có từ 05 đơn vị trực thuộc trở lên (không tính các phòng chuyên môn), trong đó: sở, ban, ngành có từ 5 đến 15 đơn vị trực thuộc thì được đề nghị 01 cờ, có từ 16 đến 30 đơn vị trực thuộc thì được đề nghị 02 cờ, có từ 31 đến 45 đơn vị trực thuộc thì được đề nghị 03 cờ. . .
- Đối với ngành Giáo dục và Đào tạo: mỗi huyện được đề nghị 01 cờ cho đơn vị dẫn đầu mỗi cấp học (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở). Sở Giáo dục và Đào tạo được đề nghị 03 cờ cho đơn vị,.. dẫn đầu các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở và xét chọn đề nghị 01 cờ cho đơn vị dẫn đầu các Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố, thị xã.
đ) Danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ:
- Được xét tặng hàng năm cho các tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 25 của Luật Thi đua, khen thưởng và Điều 16 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ.
- Cờ thi đua của Chính phủ được xét chọn cho tập thể tiêu biểu, hoàn thành xuất sắc, toàn diện nhiệm vụ công tác trong số những tập thể đã được tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh. Số lượng đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ không quá 20% trong tổng số tập thể được xét tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Danh hiệu Gia đình văn hoá:
Được xét tặng hàng năm cho các gia đình đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 29 của Luật Thi đua, khen thưởng và hướng dẫn của Bộ Văn hoá - Thể thao và Du lịch.