vanban.org

Điều 9. Tỷ lệ xét danh hiệu thi đua — Quyết định 58/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/10/2012 Thay thế: 57/2014/QĐ-UBND · 20/11/2014 Sửa đổi, bổ sung: 31/2012/QĐ-UBND · 17/10/2012
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 21/09/2011 Hiệu lực 01/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 04/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 57/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 58/2011/QĐ-UBND
27/10/201231/2012/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/10/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tỷ lệ xét danh hiệu thi đua

1. Danh hiệu Lao động tiên tiến: không quy định tỷ lệ khen thưởng nhưng để tránh cào bằng trong xét khen thưởng, các cơ quan, đơn vị, địa phương cần căn cứ vào thực tế phong trào thi đua, mức độ hoàn thành nhiệm vụ và khả năng quỹ thi đua khen thưởng được trích lập để xét tặng đanh hiệu lao động tiên tiến, chiến sĩ tiên tiến cho cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị sao cho phù hợp.

2. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở: chọn không quá 20% trong tổng số cá nhân đạt danh hiệu lao động tiên tiến.

Sửa đổi bởi 31/2012/QĐ-UBND · hiệu lực 27/10/2012

Điều 9. Tỷ lệ xét danh hiệu thi đua

2. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở: Chọn không quá 20% trong tổng số cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến.

Đối với các tập thể trực thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp, UBND huyện, thành phố: nhằm đảm bảo việc khen thưởng công bằng, hợp lý giữa các đơn vị có thành tích khác nhau, căn cứ tỷ lệ xét chung nêu trên, các sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp, UBND huyện, thành phố phân bổ tỷ lệ xét khen thưởng (cao hơn hoặc thấp hơn) tương ứng với mức độ thành tích đạt được của các tập thể trực thuộc nhưng mức cao hơn không được vượt quá 30% trong tổng số cá nhân đạt danh hiệu lao động tiên tiến của mỗi tập thể.

3. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh: chỉ lựa chọn những cá nhân thật sự xuất sắc, tiêu biểu trong số những cá nhân 03 năm liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở và có ít nhất một sáng kiến được Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp tỉnh công nhận.

Về tỷ lệ xét: chọn và đề nghị không quá 50% trong tổng số cá nhân 3 năm liền đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở của đơn vị: đối với các đơn vị không đủ số lượng để chọn theo tỷ lệ, thì được chọn tối đa 01 cá nhân nhưng phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn theo quy định.

4. Danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến: chọn không quá 80% trong tổng số tập thể thuộc đơn vị.

5. Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc: chọn và đề nghị không quá 30% trong tổng số tập thể đạt danh hiệu lao động tiên tiến thuộc đối tượng xét tặng danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc nêu tại điểm a, khoản 2, Điều 8.

Khi tính tỷ lệ, nếu số dư quá bán thì được đề nghị thêm 01.