vanban.org

Điều 11. Đối tượng, tiêu chuẩn xét khen thưởng — Quyết định 58/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/10/2012 Thay thế: 57/2014/QĐ-UBND · 20/11/2014 Sửa đổi, bổ sung: 31/2012/QĐ-UBND · 17/10/2012
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 21/09/2011 Hiệu lực 01/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 04/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 57/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 58/2011/QĐ-UBND
27/10/201231/2012/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/10/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Đối tượng, tiêu chuẩn xét khen thưởng

1. Tiêu chuẩn xét đề nghị tặng thưởng các loại Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, Kỷ niệm chương, Huy hiệu, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo các điều khoản của Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ.

2. Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh:

Được xét tặng thưởng cho cá nhân, tập thể sau:

a) Khen thưởng đột xuất:

Tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc đột xuất như: Hành động dũng cảm trong phòng chống tội phạm, cứu người, bảo vệ tài sản của Nhà nước, nhân dân; trong đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn, bảo vệ an ninh trật tự xã hội; khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn,... hay trong những hoàn cảnh hiểm nghèo khác.

- Tập thể, cá nhân đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi quốc tế, đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong các kỳ thi, hội thi, hội diễn cấp quốc gia và giải nhất cấp tỉnh.

- Tập thể, cá nhân ngoài tỉnh và nước ngoài có công lao đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế của tỉnh.

- Cùng một thành tích, chỉ được đề nghị khen thưởng tập thể hoặc cá nhân.

Sửa đổi bởi 31/2012/QĐ-UBND · hiệu lực 27/10/2012

Điều 11. Đối tượng, tiêu chuẩn xét khen thưởng:

2.

b) Khen thưởng theo đợt hoặc chuyên đề:

- Chuyên đề thi đua đáp ứng đủ các điều kiện sau thì mới được khen thưởng:

+ Có đăng ký hàng năm với UBND tỉnh (qua cơ quan thường trực là Ban Thi đua - Khen thưởng).

+ Phải được phát động và đăng ký thi đua, trong đó xác định rõ mục đích, yêu cầu, nội dung, chỉ tiêu và có thời gian thực hiện từ 3 tháng trở lên.

+ Có văn bản chỉ đạo, kế hoạch sơ, tổng kết của cơ quan chủ trì, phát động và được Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan thực hiện chuyên đề thi đua đề nghị khen thưởng.

Tiêu chuẩn:

+ Đối với tập thể phải đảm bảo đủ các tiêu chuẩn sau:

Là tập thể có thành tích xuất sắc, nổi bật dẫn đầu trong số các tập thể thực hiện chuyên đề như: Tham gia tích cực, đạt chất lượng, hiệu quả cao, đảm bảo tốt kế hoạch đã đề ra trong quá trình thực hiện chuyên đề, thành tích đó đóng góp tích cực vào hoàn thành nhiệm vụ công tác của cơ quan, đơn vị, địa phương.

Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của tỉnh. Không có cá nhân là lãnh đạo chủ chốt trong tập thể vi phạm kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên trong thời gian thực hiện chuyên đề.

+ Đối với cá nhân phải đảm bảo đủ các tiêu chuẩn sau:

Có thành tích tiêu hiểu nhất trong số cá nhân hoàn thành nhiệm vụ trong quá trình thực hiện chuyên đề. Thành tích của cá nhân có đóng góp tích cực vào hoàn thành nhiệm vụ công tác của cơ quan, đơn vị, địa phương.

Chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của tỉnh.

- Khi xét khen thưởng, chủ yếu khen cho các tập thể nhỏ và cá nhân người lao động, công tác trực tiếp thực hiện chuyên đề; đối với cán bộ lãnh đạo các ngành, các cấp tham gia các Ban Chỉ đạo hoặc Ban Tổ chức không xét khen thưởng chuyên đề mà thành tích kiêm nhiệm được tính chung vào nhiệm vụ chính để tham gia xét thi đua cuối năm.

c) Khen thưởng thường xuyên: thực hiện theo Điều 72 của Luật Thi đua, khen thưởng và Điều 49 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ.

3. Giấy khen:

Được xét tặng thưởng cho cá nhân, tập thể sau:

a) Khen thưởng đột xuất:

- Tập thể, cá nhân lập được thành tích đột xuất như: Hành động dũng cảm trong phòng chống tội phạm, cứu người, bảo vệ tài sản của Nhà nước, nhân dân; trong đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn, bảo vệ an ninh trật tự xã hội; khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn,... hay trong những hoàn cảnh hiểm nghèo khác.

- Tập thể, cá nhân ngoài ngành, địa phương, đơn vị nhưng có nhiều đóng góp cho ngành, địa phương, đơn vị.

b) Khen thưởng theo đợt hoặc theo chuyên đề: tập thể, cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ ngay sau khi kết thúc sau một đợt thi đua, chương trình, một chuyên đề công tác, kết thúc nhiệm vụ trọng tâm do ngành, địa phương, đơn vị phát động hoặc nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập chẵn 10 năm, 20 năm. . . hay nhân kết thúc nhiệm kỳ đại hội.

b) Khen thưởng thường xuyên: thực hiện theo quy định tại Điều 75 của Luật Thi đua, khen thưởng.