vanban.org

Điều 36. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất — Quyết định 58/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/06/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/06/2015 Sửa đổi, bổ sung: 11/2014/QĐ-UBND · 11/06/2014
Bình Phước Ban hành 22/12/2009 Hiệu lực 01/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 58/2009/QĐ-UBND
18/06/201513/2015/QĐ-UBNDThay cụm từ Đang xem 21/06/201411/2014/QĐ-UBNDSửa đổi 01/01/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 18/4/2008 của UBND tỉnh · 29/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2009/QĐ-UBND › Chương V › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (kể cả đất vườn, ao và đất nông nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 32 Quy định này) thì được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định sau đây:

a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 6 tháng với số tiền là 300.000 đồng/tháng/nhân khẩu nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng;

b) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng với số tiền là 300.000 đồng/tháng/nhân khẩu nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng; (Địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn xác định theo Công văn số 588/TTg-ĐP ngày 20/4/2009 của Thủ tướng chính phủ về cơ chế, chính sách đối với các huyện miền núi của 6 tỉnh giáp Tây nguyên)

2. Hỗ trợ ổn định sản xuất kinh doanh do bị ngừng sản xuất kinh doanh:

a. Khi nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, kinh doanh đóng thuế theo mức khoán doanh thu hàng tháng từ 10 triệu đồng trở xuống thì mức hỗ trợ là 1 triệu đồng/tháng trong 6 tháng.

b. Đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có hạch toán để tính thuế thì mức hỗ trợ theo thực lãi (thu nhập sau thuế) trong 6 tháng nhưng không thấp hơn 6 triệu đồng. Thu nhập sau thuế để tính hỗ trợ lấy theo quyết toán thuế năm gần nhất.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi nhà nước thu hồi mà thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ cao nhất bằng giá đất bồi thường tính theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.

4. Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp. Mức hỗ trợ là 5 triệu đồng/ha.