Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.
2. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân loại, xử lý văn bản do các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến; được chủ động thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký các văn bản giao việc, đôn đốc người đứng đầu các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện nhiệm vụ; được phân công các Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, phụ trách ngành lĩnh vực ký thay văn bản chỉ đạo, giao việc, đôn đốc.
3. Giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nắm tình hình và định kỳ hằng tháng, quý, 06 tháng, năm tổng hợp tình hình, tóm tắt kết quả, báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về những nội dung sau:
a) Kết quả lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Kết quả chỉ đạo, điều hành, giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Kết quả công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức có liên quan trong thực hiện các quyết định, chỉ thị, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp chỉ đạo để nâng cao chất lượng công việc, hiệu lực, hiệu quả thực hiện.
4. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm điểm việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh.