vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 57/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/07/2025 Thay thế: 17/2025/QĐ-UBND · 23/07/2025
Vĩnh Phúc Ban hành 06/11/2024 Hiệu lực 15/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, nhiệm kỳ 2021- 2026 · 57/2024/QĐ-UBND
23/07/202517/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/11/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Mỗi Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh là người đứng đầu sở, ngành chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở, ngành; tham gia giải quyết các công việc chung của tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh và cùng tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, liên đới chịu trách nhiệm đối với các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ động nghiên cứu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các chủ trương, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật cần thiết thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong và ngoài lĩnh vực mình phụ trách; chủ động báo cáo, đề xuất với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh và các công việc có liên quan.

Các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên về ngành, lĩnh vực; chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung và tiến độ trình các đề án do cơ quan mình chủ trì chuẩn bị; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh khi được yêu cầu.

2. Tham dự đầy đủ, chuẩn bị kỹ, thể hiện rõ quan điểm, chính kiến, trách nhiệm của mình và thảo luận, biểu quyết tại các phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh, họp chuyên đề giải quyết công việc của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; trả lời kịp thời, đầy đủ và nêu rõ ý kiến trong phiếu biểu quyết của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc trên Phần mềm quản lý văn bản và điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền và báo cáo kết quả công việc với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Thực hiện kế hoạch đi công tác cơ sở, kế hoạch tiếp công dân, đối thoại với Nhân dân về các vấn đề thuộc phạm vi phụ trách của mình, thuộc phạm vi của Ủy ban nhân dân tỉnh khi được phân công; thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn, nắm chắc tình hình thực tế việc thi hành chính sách, pháp luật, việc thực hiện chương trình, kế hoạch và các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về ngành, lĩnh vực do mình phụ trách để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

4. Mỗi Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh phải chủ động phối hợp công tác chặt chẽ với các cơ quan của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện; nghiên cứu, giải quyết và chủ động báo cáo, đối thoại, trả lời các kiến nghị chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, kiến nghị của cử tri, kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh về những vấn đề thuộc lĩnh vực mình phụ trách; sau khi trả lời chất vấn, kiến nghị phải theo dõi, triển khai thực hiện các cam kết, giải pháp đề ra và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Chấp hành các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp có ý kiến khác với các quyết định đó thì vẫn phải thực hiện và được trình bày ý kiến với tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về vấn đề đó. Trường hợp không chấp hành, tùy theo tính chất, mức độ sẽ phải kiểm điểm làm rõ trách nhiệm trước tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh có hộp thư điện tử công vụ riêng để nhận, gửi thông tin, tài liệu, đơn thư, giấy mời họp, trao đổi ý kiến và giải quyết các công việc có liên quan; được cung cấp tài khoản và mật khẩu trên Phần mềm quản lý văn bản và điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh để cho ý kiến biểu quyết trực tiếp trên phần mềm đối với hồ sơ, dự thảo do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể theo chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; được Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

7. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh là Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công là Người phát ngôn chính thức về các vấn đề liên quan đến thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh; được thừa lệnh Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký các văn bản chỉ đạo, đôn đốc, giao việc, thông báo kết luận của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; được chủ trì các cuộc họp nhằm kiểm điểm tiến độ, giải quyết công việc, tháo gỡ khó khăn vướng mắc. Định kỳ hằng tháng tổng hợp, báo cáo kết quả công tác quản lý nhà nước thuộc tất cả các ngành, lĩnh vực, các vấn đề quản lý nhà nước và hành chính, các công việc còn tồn tại, hạn chế, vướng mắc với Ủy ban nhân dân tỉnh.