vanban.org

Điều 44. Trách nhiệm thông tin, báo cáo — Quyết định 57/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/07/2025 Thay thế: 17/2025/QĐ-UBND · 23/07/2025
Vĩnh Phúc Ban hành 06/11/2024 Hiệu lực 15/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, nhiệm kỳ 2021- 2026 · 57/2024/QĐ-UBND
23/07/202517/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/11/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2024/QĐ-UBND › Chương IX › Điều 44
Đọc toàn văn

Điều 44. Trách nhiệm thông tin, báo cáo

1. Báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ:

a) Trước ngày 30 tháng 11 hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và kiến nghị với Chính phủ và đăng ký các chương trình, đề án thuộc phạm vi, thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ vào chương trình công tác năm sau;

b) Báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, năm) tổng hợp về tình hình kinh tế - xã hội; báo cáo chuyên đề, các nội dung theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

c) Báo cáo kiến nghị, đề xuất đối với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ để giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh:

a) Xây dựng các báo cáo trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp thường kỳ hằng năm theo Luật định;

b) Xây dựng các báo cáo trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp chuyên đề để giải quyết các công việc phát sinh đột xuất theo quy định;

c) Báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về giải quyết các kiến nghị sau giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh;

d) Báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về giải quyết các kiến nghị của cử tri trước, trong và sau mỗi kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh;

đ) Báo cáo các nội dung khác theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Chuẩn bị nội dung đề xuất Ban Cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất, quyết định để trình, báo cáo Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Thường trực Tỉnh ủy theo Quy chế làm việc của Tỉnh ủy.

4. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Thường xuyên báo cáo Bí thư Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Chủ động đề xuất những vấn đề thuộc trách nhiệm và phạm vi công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh cần báo cáo xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh;

c) Chỉ đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, cùng các sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chế độ báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn và công tác chỉ đạo điều hành chủ yếu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh với Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu.