Điều 5. Phương pháp áp dụng giá bồi thường cây trồng
1. Phương pháp áp dụng giá bồi thường cây hàng năm
a) Cây hàng năm có trước thời điểm có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chưa đến thời hạn thu hoạch thì được bồi thường.
b) Đối với cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, cây rau màu cần tạo điều kiện để nhân dân thu hoạch xong mới tiến hành xây dựng công trình. Trường hợp không thể chờ thu hoạch do yêu cầu tiến độ xây dựng công trình, thì được tính bồi thường theo khoản 1, khoản 2 Điều 4 Quy định này.
c) Đối với cây hàng năm thời vụ: Lúa, ngô, mía, sắn, cỏ các loại,... được tính như sau:
Mức bồi thường đối với cây hàng năm bằng giá trị sản lượng thu hoạch của một (01) vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của một (01) vụ thu hoạch được tính bằng: Năng suất cao nhất trong ba (03) năm trước liền kề của chính cây trồng đó tại địa phương nhân với giá bán trung bình của nông sản đó ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất.
Căn cứ tình hình thực tế của khu vực dự án, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định năng suất, giá bán tại thời điểm thu hồi đất để làm cơ sở đề nghị mức bồi thường chung cho toàn khu vực dự án theo công thức sau đây:
Mức bồi thường (01m2) = Năng suất cao nhất 01 vụ (kg/m2) x Giá bán (đồng/kg) tại thời điểm thu hồi đất.
Chi cục Thống kê cấp huyện nơi có cây trồng bồi thường cung cấp năng suất cây trồng 03 năm trước liền kề vào tháng 01 hàng năm.
d) Đối với cây hàng năm trồng lẻ, phân tán: Đơn giá bồi thường, hỗ trợ được tính theo Phụ lục 4 kèm theo Quy định này.
2. Phương pháp áp dụng giá bồi thường đối với vườn trồng chuyên canh một loại cây trồng
a) Áp dụng cho vườn trồng một (01) loại cây trồng có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất.
b) Vườn trồng thấp hơn hoặc đúng mật độ, cây đang trong giai đoạn phát triển tốt, tính bồi thường 100% số cây theo đơn giá chuẩn.
c) Vườn có mật độ trồng vượt mật độ chuẩn đến dưới 30% so với mật độ tối đa thì bồi thường được tính cho tổng giá trị vườn cây, gồm:
Bồi thường như điểm b khoản 2 Điều này và cộng thêm số cây có mật độ trồng vượt dưới 30% theo đơn giá 80% đơn giá quy định.
d) Vườn có mật độ trồng vượt mật độ chuẩn từ 30% đến 50% so với mật độ tối đa thì bồi thường được tính cho tổng giá trị vườn cây, gồm:
Bồi thường như điểm c khoản 2 Điều này.
Bồi thường số cây có mật độ trồng vượt từ 30% đến 50% theo đơn giá 60% đơn giá quy định.
e) Vườn có mật độ trồng vượt mật độ chuẩn trên 50% đến 80% so với mật độ tối đa thì bồi thường được tính cho tổng giá trị vườn cây, gồm:
Bồi thường như điểm d khoản 2 Điều này.
Bồi thường số cây có mật độ trồng vượt từ 50% đến 80% theo đơn giá 40% đơn giá quy định.
g) Vườn có mật độ trồng vượt mật độ chuẩn trên 80% so với mật độ tối đa thì bồi thường được tính cho tổng giá trị vườn cây, gồm:
Bồi thường như điểm e khoản 2 Điều này.
Bồi thường số cây có mật độ trồng vượt trên 80% theo đơn giá 20% đơn giá quy định.
Ví dụ minh họa:
“Bồi thường diện tích 10.000 m2 trồng 835 cây xoài ghép, chưa cho quả.”
Mật độ chuẩn trồng cây xoài là 400 cây/ha. Như vậy 835 cây/ha sẽ vượt mật độ chuẩn trên 80% so với mật độ tối đa; số cây vượt theo từng mức được tính như sau:
- Số cây vượt mật độ chuẩn dưới 30% là (400 cây x 30%) -1 cây = 119 cây.
- Số cây vượt mật độ chuẩn từ 30%-50% là (400 cây x 50%) -119 cây = 81 cây.
- Số cây vượt mật độ chuẩn trên từ 50%-80% là (400 cây x 80%) – (119cây + 81cây) cây = 120 cây.
- Số cây vượt mật độ chuẩn trên 80% là số cây còn lại: 835 cây – (400 cây + 119 cây + 81 cây + 120 cây) =115 cây.
Đơn giá bồi thường là 250.000 đồng/cây xoài ghép chưa cho quả.
Áp dụng điểm g khoản 2 Điều 5 thì giá bồi thường 835 cây xoài ghép được tính như sau:
(400 x 250.000đ) + (119 x 250.000đ x 80%) + (81 x 250.000đ x 60%) + (120 x 250.000đ x 40%) + (115 x 250.000đ x 20%) = 100.000.000 + 23.800.000 + 12.150.000 + 12.000.000 + 5.750.000= 153.700.000 đồng.
3. Phương pháp áp dụng giá bồi thường đối với vườn trồng xen canh nhiều loại cây trồng
a) Áp dụng cho vườn trồng hai (02) loại cây trồng trở lên có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất.
b) Phương pháp tính giá bồi thường áp dụng cho cây trồng chính và các cây trồng phụ giống như vườn chuyên canh.
4. Phương pháp áp dụng giá bồi thường đối với vườn tạp
a) Áp dụng cho vườn trồng hai (02) loại cây trồng trở lên không có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất gồm nhiều loại cây không có hiệu quả kinh tế (cây mọc hoang, cây lấy gỗ, cây ăn trái lâu năm và các cây trồng tương đương), không được đầu tư cải tạo, tuổi cây không đồng nhất, các loại cây trồng (hoặc mọc tự nhiên) không theo hàng.
b) Giá trị bồi thường được tính bằng số cây thực tế nhân với đơn giá chuẩn của cây cùng loại, cùng giai đoạn sinh trưởng, nhưng tổng giá trị bồi thường không vượt quá 80% giá trị vườn trồng một (01) loại cây trồng chính trồng đúng mật độ.
5. Phương pháp áp dụng giá bồi thường đối với cây hoa, cây cảnh
Đối với trường hợp cây hoa, cây cảnh không thể di dời, không thể thu hồi được giá trị cây cảnh thì Nhà nước thu hồi đất bồi thường theo mức đơn giá bồi thường cây hoa, cây cảnh tại Quy định này./.