Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. — Quyết định 56/2019/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/09/2021
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 23/09/2021
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2021/QĐ-UBND · 13/09/2021
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
23/09/202133/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
15/01/2020Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 56/2019/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về nguyên tắc và phương pháp áp dụng đơn giá bồi thường các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 2
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15/01/2020 và thay thế Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 06/01/2015 của UBND tỉnh về ban hành đơn giá bồi thường cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 4
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — NGUYÊN TẮC BỒI THƯỜNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG
Điều 4. Nguyên tắc bồi thường
Điều 5. Phương pháp áp dụng giá bồi thường cây trồng
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục 1. Mật độ trồng cây ăn quả, cây công nghiệp
Phụ lục 2. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây giống
Phụ lục 3. Đ ơn giá bồi thường cây lâm nghiệp
Phụ lục 4. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây hàng năm trồng lẻ, phân tán
Phụ lục 5. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây lâu năm
Phụ lục 6. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây lấy củi nhóm cây tre, trúc
Phụ lục 7. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây hoa, cây cảnh trồng đất
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy