vanban.org

Điều 28. Tuyến trình khen thưởng — Quyết định 56/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2014 Thay thế: 27/2014/QĐ-UBND · 15/12/2014 Thay thế: 27/2014/QĐ-UB · 15/12/2014
Bình Phước Ban hành 06/10/2011 Hiệu lực 16/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 27/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 56/2011/QĐ-UBND
25/12/201427/2014/QĐ-UBND +1Thay thế Đang xem 16/10/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2011/QĐ-UBND › Chương V › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Tuyến trình khen thưởng

1. Đối với khen thưởng đại biểu Quốc hội chuyên trách, Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được thực hiện theo quy định sau:

a) Đại biểu Quốc hội chuyên trách, đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách, tập thể Hội đồng nhân dân cấp tỉnh do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp hồ sơ, thủ tục trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

b) Đại biểu chuyên trách Hội đồng nhân dân, tập thể Hội đồng nhân dân cấp huyện, thị xã do Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân huyện, thị xã tổng hợp hồ sơ, thủ tục trình Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

c) Đại biểu chuyên trách Hội đồng nhân dân, tập thể Hội đồng nhân dân cấp xã, phường, thị trấn do Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn tổng hợp hồ sơ, thủ tục trình Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn trình Chủ tịch UBND huyện, thị xã khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

2. Đối với khen thưởng tập thể, cá nhân làm chuyên trách công tác đảng, đoàn thể thực hiện theo nguyên tắc cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm xét khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với các trường hợp thuộc phạm vi quản lý, cụ thể là:

a) Tập thể, cá nhân chuyên trách công tác đảng, đoàn thể cấp tỉnh có đủ tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định thì cơ quan đảng, đoàn thể trực tiếp quản lý xét khen thưởng hoặc đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp trên khen thưởng. Cơ quan Đảng, đoàn thể cấp tỉnh không đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh và các cấp khen thưởng cho các trường hợp thuộc huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn trực tiếp quản lý về tổ chức biên chế, quỹ lương (trừ khen thưởng chuyên đề hoặc đột xuất).

b) Tập thể, cá nhân chuyên trách công tác đảng, đoàn thể cấp huyện có đủ tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định thì cơ quan đảng (các Ban Đảng trực thuộc Huyện ủy, Thị ủy), đoàn thể trực tiếp quản lý xét đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định khen thưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

3. Đối với các đơn vị ngành dọc và Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh do bộ, ngành, Trung ương quản lý về biên chế, tổ chức thì do cơ quan cấp trên của các đơn vị đó xét công nhận danh hiệu thi đua và khen thưởng tổng kết công tác năm, Chủ tịch UBND tỉnh không xét công nhận các danh hiệu thi đua về thành tích công tác năm cho tập thể, cá nhân thuộc các đơn vị nêu trên, chỉ khen thưởng chuyên đề, đột xuất các phong trào thi đua do tỉnh phát động và khen thưởng cho một số ít tập thể và cá nhân thật sự tiêu biểu, xuất sắc có nhiều đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh.

4. Đối với các tập thể, cá nhân thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh thì việc xét khen thưởng tổng kết công tác năm được thực hiện theo Luật Thi đua, Khen thưởng và các quy định tại Thông tư số 79/2011/TT-BQP ngày 26/5/2011 của Bộ quốc phòng, Thông tư số 23/2011/TT-BCA ngày 27/4/2011 của Bộ Công an. UBND tỉnh không xét tặng danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” cho các tập thể, cá nhân nói trên. Chỉ xem xét khen thưởng theo chuyên đề, khen thưởng đột xuất các phong trào thi đua do tỉnh phát động và khen thưởng cho một số ít tập thể, cá nhân thật sự tiêu biểu, xuất sắc có nhiều đóng góp cho công tác quốc phòng, an ninh của tỉnh.

5. Xét khen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc lực lượng dân quân tự vệ được thực hiện theo Luật Thi đua, Khen thưởng và Thông tư số 97/2010/TT-BQP ngày 19/7/2010 của Bộ Quốc phòng.

6. Xét khen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc lực lượng Công an xã, phường, thị trấn thực hiện theo Luật Thi đua, Khen thưởng và Thông tư số 23/2011/TT-BCA ngày 27/4/2011 của Bộ Công an.

7. Đối với doanh nghiệp:

a) Các doanh nghiệp do UBND tỉnh quyết định thành lập (cổ phần, đổi mới, sắp xếp) do doanh nghiệp trình khen.

b) Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác có trụ sở đóng trên địa bàn (huyện, thị xã) nào thì địa phương đó trình khen; các doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp thì do Ban Quản lý các khu công nghiệp khu kinh tế tỉnh trình khen.

8. Các tập thể, cá nhân thuộc các Bộ, ngành Trung ương, các Trường Đại học, Viện nghiên cứu, Tập đoàn kinh tế... nếu có nhiều đóng góp cho sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương thì Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã đó quyết định khen thưởng hoặc có văn bản nhận xét đề nghị cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức, cá nhân đó khen thưởng. Trường hợp có thành tích xuất sắc hoặc đóng góp to lớn cho các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương (kể cả đối tượng khen thưởng là người nước ngoài) thì đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen.

9. Đối với những đơn vị thuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, nộp BHXH cho người lao động, thì khi trình các hình thức khen thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh trở lên phải có xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, nộp BHXH cho người lao động, bảo vệ môi trường.