Điều 43. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh. — Quyết định 56/2011/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2014
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 25/12/2014
Thay thế: 27/2014/QĐ-UBND · 15/12/2014
Thay thế: 27/2014/QĐ-UB · 15/12/2014
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
25/12/201427/2014/QĐ-UBND +1Thay thế Đang xem
16/10/2011Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 56/2011/QĐ-UBND › Chương VIII › Điều 43
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
Điều 4. Hình thức tổ chức thi đua
Điều 5. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 6. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng
Chương II — TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 7. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
Điều 8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Điều 9. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
Điều 11. Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”
Điều 12. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”
Điều 13. Cờ Thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh:
Điều 14. Cờ Thi đua của Chính phủ
Điều 15. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”
Điều 16. Danh hiệu thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hóa
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 17. “Giấy khen”
Điều 18. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 19. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
Điều 20. Huân chương Lao động hạng ba
Điều 21. Huân chương Lao động hạng nhì
Điều 22. Huân chương Lao động hạng nhất
Điều 23
Chương IV — NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG XÉT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ TỶ LỆ, CƠ CẤU XÉT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 24. Những trường hợp không xét thi đua
Điều 25. Xét khen thưởng đối với những trường hợp được cử đi đào tạo, bồi dưỡng, thuyên chuyển công tác
Điều 26. Tỷ lệ, cơ cấu xét thi đua, khen thưởng thường xuyên (khen thưởng tổng kết năm)
Chương V — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC,
Điều 27. Thẩm quyền quyết định công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
Điều 28. Tuyến trình khen thưởng
Điều 29. Thẩm quyền xét duyệt, cho ý kiến hồ sơ khen thưởng
Điều 30. Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng
Điều 31. Quản lý lưu trữ hồ sơ khen thưởng
Điều 32. Quy định thời gian gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng
Điều 33. Nghi lễ tổ chức trao tặng và đón nhận các phần thưởng cao quý của Đảng, Nhà nước
Chương VI — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG; MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 34. Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 35. Nội dung chi thi đua, khen thưởng
Điều 36. Nguyên tắc chi tiền thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 37. Mức tiền thưởng
Chương VII — KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI,
Điều 38. Kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng
Điều 39. Trách nhiệm trong việc kê khai và xác nhận thành tích
Điều 40. Xử lý vi phạm
Điều 41. Khiếu nại, tố cáo
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 42
Điều 43. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh.
Điều 44
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy