vanban.org

Điều 29. Thẩm quyền xét duyệt, cho ý kiến hồ sơ khen thưởng — Quyết định 56/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2014 Thay thế: 27/2014/QĐ-UBND · 15/12/2014 Thay thế: 27/2014/QĐ-UB · 15/12/2014
Bình Phước Ban hành 06/10/2011 Hiệu lực 16/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 27/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 56/2011/QĐ-UBND
25/12/201427/2014/QĐ-UBND +1Thay thế Đang xem 16/10/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2011/QĐ-UBND › Chương V › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Thẩm quyền xét duyệt, cho ý kiến hồ sơ khen thưởng

1. Đối với các đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý: Việc xem xét cho ý kiến hồ sơ đề nghị khen thưởng từ hình thức Bằng khen Thủ tướng Chính phủ trở lên, thực hiện theo quy định phân cấp hiện hành của Tỉnh ủy.

2. Đối với các trường hợp không thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho ý kiến đối với các hình thức khen thưởng: ''Huân chương Sao vàng'', "Huân chương Hồ Chí Minh", “Huân chương Độc lập” (các hạng), danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ nhân nhân dân”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, danh hiệu “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”;

3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét duyệt hồ sơ khen thưởng từ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên và tham mưu UBND tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho ý kiến đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

4. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh:

a) Thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng: “Cờ Thi đua của UBND tỉnh”, danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Chiến sĩ Thi đua cấp tỉnh” và “Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh”.

b) Tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh các trường hợp bộ, ngành Trung ương đề nghị UBND tỉnh hiệp y để trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng.

c) Hiệp y các trường hợp sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh đề nghị bộ, ngành, đoàn thể Trung ương khen thưởng.

5. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, các doanh nghiệp chịu trách nhiệm thẩm định, xét duyệt hồ sơ thuộc thẩm quyền của thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã, Giám đốc các doanh nghiệp khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng.

6. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh cho ý kiến về việc đề nghị khen cao (từ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên) đối với tập thể là đơn vị trực thuộc huyện, thị xã và cá nhân là trưởng các phòng, ban, các tổ chức đoàn thể ở cấp huyện nhưng thuộc sự quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ của các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh.

7. Đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có tổ chức chia cụm, khối thi đua, ký kết giao ước thi đua cho các phòng, ban, đơn vị trực thuộc huyện, thị xã thì kết thúc năm công tác, các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh tổ chức chấm điểm, xếp hạng thi đua của cụm, khối và gửi kết quả về UBND các huyện, thị xã để làm cơ sở xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.