vanban.org

Điều 26. Tỷ lệ, cơ cấu xét thi đua, khen thưởng thường xuyên (khen thưởng tổng kết năm) — Quyết định 56/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2014 Thay thế: 27/2014/QĐ-UBND · 15/12/2014 Thay thế: 27/2014/QĐ-UB · 15/12/2014
Bình Phước Ban hành 06/10/2011 Hiệu lực 16/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 27/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 56/2011/QĐ-UBND
25/12/201427/2014/QĐ-UBND +1Thay thế Đang xem 16/10/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Tỷ lệ, cơ cấu xét thi đua, khen thưởng thường xuyên (khen thưởng tổng kết năm)

1. Tỷ lệ xét danh hiệu thi đua:

a) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”: Không quy định tỷ lệ nhưng để tránh cào bằng trong xét khen thưởng, các đơn vị, địa phương căn cứ vào thực tế phong trào thi đua, kết quả hoàn thành nhiệm vụ và Quỹ khen thưởng của đơn vị, địa phương để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị, địa phương cho phù hợp. Các hình thức đề nghị lên cấp trên khen thưởng phải ít hơn số lượng khen thưởng ở cấp dưới.

b) Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”: không quá 70% tập thể;

c) Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”: không quá 50% tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

d) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”: không quá 30% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

đ) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”: không quá 15% cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và chỉ lựa chọn những cá nhân thật sự tiêu biểu xuất sắc trong số cá nhân 03 năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, có đề tài, sáng kiến, giải pháp công tác được Hội đồng xét duyệt sáng kiến sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, huyện, thị xã xét duyệt công nhận.

2. Tỷ lệ xét khen thưởng:

a) Giấy khen:

Do các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ vào thực tế phong trào thi đua, mức độ hoàn thành nhiệm vụ và Quỹ thi đua, khen thưởng được trích lập để xét tặng giấy khen cho tập thể, cá nhân trong đơn vị cho phù hợp.

b) Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh:

- Đối với cá nhân: Không quá 35% cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

- Đối với tập thể: Không quá 50% tập thể đạt danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”.

3. Khi tính tỷ lệ danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, nếu có số lẻ từ 0,5 trở lên thì được làm tròn thành 1 (một).

4. Cơ cấu xét khen thưởng:

Nhằm thúc đẩy phong trào thi đua sâu rộng trong cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, việc xét khen thưởng tổng kết công tác năm yêu cầu các đơn vị, địa phương phải đảm bảo cơ cấu hợp lý giữa các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; bình đẳng, dân chủ, công khai trong xét khen thưởng. Mọi cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có thành tích trong công tác đều được xem xét khen thưởng:

a) Căn cứ vào mức độ thành tích đạt được, theo chức trách nhiệm vụ được giao của từng đối tượng để xét khen thưởng;

b) Phân định thành các nhóm đối tượng xét khen, trên cơ sở so sánh thành tích giữa các cá nhân có cùng chức trách nhiệm vụ được giao, phân định thành các nhóm để xét riêng như sau:

- Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý chủ chốt của đơn vị, địa phương, doanh nghiệp (Giám đốc, Phó Giám đốc);

- Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương;

- Cán bộ, công chức, viên chức là chuyên viên, trợ lý, cán sự và tương đương;

- Công nhân, nhân viên phục vụ.

Trong đó đối tượng cán bộ lãnh đạo, cán bộ chủ chốt ở các Sở, ban, ngành, đoàn thể, huyện, thị xã, các Doanh nghiệp (Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng), tỷ lệ khen thưởng không quá 30% trong tổng số cá nhân của đơn vị được đề nghị UBND tỉnh xét khen thưởng.