vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền phê duyệt và thẩm định nhiệm vụ QHXD, đồ án QHXD . — Quyết định 56/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/01/2016 Thay thế: 10/2013/QĐ-UBND · 28/05/2013 Sửa đổi, bổ sung: 40/2007/QĐ-UBND · 09/07/2007
Vĩnh Phúc Ban hành 18/08/2006 Hiệu lực 28/08/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của UBND tỉnh. · 56/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2006/QĐ-UBND › Chương II › Mục I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền phê duyệt và thẩm định nhiệm vụ QHXD, đồ án QHXD .

1. UBND tỉnh.

1-1. Phê duyệt nhiệm vụ QHXD và các đồ án QHXD vùng tỉnh QHXD tổng thể định hướng phát triển đô thị trện địa bàn tỉnh, QHXD vùng liên Huyện, vùng Huyện và các vùng khác (cảnh quan, bảo tồn, di tích) thuộc địa giới hành chính của tỉnh.

1-2. Phê duyệt nhiệm vụ QHXD và các đồ án QHC xây dựng đô thị loại 3, loại 4, loại 5, QHC các đô thị mới có quy mô dân số tương đương đô thị loại 3, 4, 5, QHC các khu du lịch, khu bảo tồn, di tích và công nghiệp địa phương.

1-3. Phê duyệt nhiệm vụ QHXD và đồ án QHCT các khu chức năng đô thị tỷ lệ 1/2000 đối với đô thị loại 1, 2, 3 (không phân biệt quy mô), QHCT các khu chức năng đô thị tỷ lệ 1/2000 đối với đô thị loại 4, loại 5 có quy mô ≥ 20 ha ( trên cơ sở đã có QHC được duyệt), QHCT các khu chức năng đô thị tỷ lệ 1/500 đối với đô thị loại 1, loại 2 (không phân biệt quy mô), loại 3, 4, 5 có quy mô ≥ 10 ha (trên cơ sở đã có QHC, QHCT tỷ lệ 1/2000 được duyệt). HQCT tỷ lệ 1/2000, tỷ lệ 1/500 (không phân biệt quy mô), các khu chức năng ngoài đô thị (khu du lịch, khu di tích, khu di sản, công nghiệp địa phương), các khu chức năng thuộc đô thị mới, khu công nghệ cao, khu kinh tế có chức năng đặc biệt. QHCT tỷ lệ 1/2000, 1/500 (không phân biệt quy mô) các khu trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, thể thao, du lịch tại thị xã Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên. 

1-4. Phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh QHXD, đồ án điều chỉnh QHXD thuộc các loại đồ án QHXD đã nêu tại điểm a, b, c, khoản 1 điều này.

2. Sở Xây dựng.

2-1. Thẩm định nhiệm vụ QHXD và đồ án QHXD thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh tại khoản 1 điều này. Thời gian thẩm định 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với QH vùng, 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với QHC xây dựng và QHCT xây dựng.

2-2. Ra văn bản thỏa thuận đối với các đồ án QHXD thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp Huyện. Sau 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị thỏa thuận quy hoạch của cơ quan chủ đầu tư Sở xây dựng phải có văn bản thỏa thuận hoặc văn bản trả lời để chủ đầu tư thực hiện. Nếu sau 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ mà Sở xây dựng không có văn bản thỏa thuận hoặc trả lời thì hồ sơ quy hoạch coi như đã được chấp thuận và chịu trách nhiệm về chất lượng chuyên môn của đồ án.

3. UBND cấp Huyện.

3-1. Phê duyệt nhiệm vụ QHXD và đồ án QHXD mạng lưới điểm dân cư nông thôn, trung tâm xã, làng nghề, quy hoạch liên xã trên cơ sở tờ trình đề nghị của UBND cấp xã (kèm theo nghị quyết của HĐND cấp xã), văn bản thỏa thuận của Sở xây dựng và báo cáo kết quả thẩm định của phòng chuyên môn trực thuộc.

3-2. Phê duyệt nhiệm vụ QHXD và các đồ án QHXD chi tiết tỷ lệ 1/2000 thuộc đô thị loại 4, loại 5 có quy mô nhỏ hơn 20 ha trên cơ sở đã có QHC được UBND tỉnh phê duyệt, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 thuộc đô thị loại 3, loại 4, loại 5 có quy mô nhỏ hơn 10 ha trên cơ sở đã có đồ án QHCT tỷ lệ 1/2000 được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ những loại đồ án QHXD và quy mô đồ án đã nêu tại điểm 3 khoản 3-1 điều này) và tờ trình xin phê duyệt của chủ đầu tư, văn bản thỏa thuận quy hoạch của Sở xây dựng. Riêng thị xã Vĩnh Yên và Thị xã Phúc Yên, UBND thị xã phê duyệt QHCT tỷ lệ 1/500 có quy mô nhỏ hơn 10 ha đối với khu nhà ở, khu dịch vụ, khu dân cư đô thị trên địa bàn các phường, xã.

3-3. Phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh QHXD, đồ án điều chỉnh QHXD thuộc các đồ án QHXD đã nêu tại điểm 3-1, điểm 3-2 khoản này.

4. Phòng chuyên môn cấp Huyện.

4-1. Thẩm định nhiệm vụ QHXD và đồ án QHXD thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp Huyện được nêu tại khoản 3, điều 5 quy định này (trước khi trình duyệt phải được Sở xây dựng thỏa thuận bằng văn bản).

4-2. Nếu phòng chuyên môn không đủ năng lực thẩm định có thể thuê tư vấn, chuyên gia có đủ năng lực để thực hiện.

5. UBND cấp xã.

5-1. Xây dựng nhiệm vụ QHXD, tổ chức lập QHXD mạng lưới điểm dân cư nông thôn, trung tâm xã, làng nghề, điểm dân cư nông thôn trình UBND Huyện phê duyệt, trên cơ sở có nghị quyết của HĐND cùng cấp.

5-2. Phối hợp với cơ quan tư vấn thiết kết QHXD tổ chức lấy ý kiến nhân dân, HĐND cùng cấp về QHXD mạng lưới điểm dân cư nông thôn, trung tâm xã, làng nghề, điểm dân cư nông thôn trên địa bàn.