Điều 42. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích; gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
1. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích:
1.1. Thành phần hồ sơ:
a1) Văn bản đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Quyết định này;
a2) Phương án sử dụng đất kết hợp, gồm:
- Thông tin về người sử dụng đất;
- Thông tin về thửa đất, khu đất đang sử dụng vào mục đích chính, gồm: vị trí, diện tích, mục đích sử dụng, hình thức sử dụng đất (Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; Nhà nước giao đất, cho thuê đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm; đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp từ tổ chức, cá nhân khác); thời hạn sử dụng đất (thời hạn lâu dài, thời hạn sử dụng đất còn lại đối với trường hợp sử dụng đất có thời hạn);
- Thông tin về diện tích đất sử dụng kết hợp, gồm: vị trí, diện tích, mục đích sử dụng, thời gian sử dụng kết hợp;
- Phương án xây dựng, cải tạo công trình đối với trường hợp sử dụng đất vào mục đích kết hợp có công trình xây dựng, gồm công trình xây dựng mới, công trình cải tạo công trình có sẵn;
- Phương án tháo dỡ công trình, khôi phục lại để đủ điều kiện sử dụng đất vào mục đích chính khi hết thời hạn sử dụng vào mục đích kết hợp;
- Cam kết, biện pháp theo quy định của pháp luật có liên quan để bảo đảm không làm ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh; hạn chế ảnh hưởng bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường; không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề;
- Sơ đồ, bản đồ có liên quan đến thửa đất, khu đất sử dụng vào mục đích kết hợp;
a3) Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai.
1.2. Trình tự, thủ tục:
a) Người sử dụng đất có nhu cầu sử dụng đất kết hợp đa mục đích nộp 01 hồ sơ đăng ký sử dụng đất kết hợp đến Bộ phận Một cửa để chuyển đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan (nếu cần thiết) kiểm tra thực địa, thẩm định phương án sử dụng đất
kết hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp;
d) Thời gian thực hiện việc thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trước khi hết hạn thời gian sử dụng đất kết hợp 30 ngày, người sử dụng đất nếu có nhu cầu gia hạn thì phải gửi văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.
2. Gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích:
2.1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 33a ban hành kèm theo Quyết định này;
2.2. Trình tự, thủ tục:
a) Người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa để chuyển đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp;
d) Thời gian thực hiện thủ tục không quá 15 ngày làm việc.