Điều 36. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện;
d) Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính: Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính quy định; Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định này và giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
2. Trình tự, thủ tục:
a) Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa;
b) Bộ phận Một cửa kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
c. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau:
c1) Công việc quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16 Quy định này đối với toàn bộ diện tích đang sử dụng;
c2) Các công việc quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l khoản 3 Điều 16 Quyết định này đối với phần diện tích chưa được cấp Giấy chứng nhận, trong đó việc xác nhận đất sử dụng ổn định được xác định theo phần diện tích đã được cấp giấy chứng nhận;
c3) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng sau khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính từ cơ quan thuế; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Thời gian thực hiện thủ tục không quá 10 ngày làm việc.