vanban.org

Điều 6. Chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ và đổi mới quản trị trong cơ sở giáo dục chất lượng cao — Quyết định 54/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 07/05/2026 Hiệu lực 07/05/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định 54/2026/QĐ-UBND Về cơ sở giáo dục chất lượng cao · 54/2026/QĐ-UBND
07/05/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc bổ sung chương trình giảng dạy nâng cao, ngoài chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông để áp dụng đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông chất lượng cao · 21/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2026/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ và đổi mới quản trị trong cơ sở giáo dục chất lượng cao

1. Yêu cầu chung

a) Cơ sở giáo dục chất lượng cao thực hiện chuyển đổi số trong quản trị nhà trường và tổ chức hoạt động giáo dục theo hướng đồng bộ, hiện đại; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống quản lý giáo dục của Thành phố và ngành Giáo dục.

b) Việc chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ phải gắn với mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục, hiệu quả quản trị và thực hiện cam kết chất lượng của cơ sở giáo dục.

2. Hạ tầng và nền tảng số

a) Có hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy học và quản lý trên môi trường số, bao gồm: Kết nối internet tốc độ cao, ổn định; Hệ thống mạng không dây phủ toàn trường; Trang thiết bị phục vụ dạy học số, kiểm tra, đánh giá trên nền tảng số; Giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin theo quy định.

b) Triển khai các nền tảng số phục vụ quản trị và dạy học, bảo đảm khả năng tích hợp, kết nối và khai thác dữ liệu.

3. Quản trị nhà trường trên nền tảng số

a) Thực hiện quản lý nhà trường thông qua hệ thống phần mềm quản lý và hồ sơ điện tử; bảo đảm các hoạt động quản lý, điều hành được thực hiện trên môi trường số theo quy định.

b) Xây dựng, quản lý và khai thác dữ liệu về người học, đội ngũ, chương trình và hoạt động giáo dục; sử dụng dữ liệu phục vụ theo dõi, đánh giá, điều hành và ra quyết định.

c) Thực hiện quản trị nhà trường dựa trên dữ liệu; sử dụng dữ liệu trong quản lý, điều hành và đánh giá chất lượng giáo dục.

4. Ứng dụng công nghệ và trí tuệ nhân tạo trong dạy học

a) Ứng dụng công nghệ, trí tuệ nhân tạo trong tổ chức dạy học theo hướng hỗ trợ cá nhân hóa việc học của học sinh.

b) Sử dụng công nghệ để phân tích dữ liệu học tập, phát hiện sớm học sinh có nguy cơ hạn chế trong học tập, từ đó có biện pháp hỗ trợ phù hợp.

c) Tăng cường các hình thức dạy học số, học tập kết hợp, học tập trải nghiệm trên môi trường số phù hợp với cấp học.

5. Hồ sơ học tập số và theo dõi quá trình phát triển của học sinh

a) Tổ chức triển khai hồ sơ học tập số của học sinh; lưu trữ, cập nhật quá trình học tập và rèn luyện của học sinh trên môi trường số.

b) Từng bước hình thành hệ thống theo dõi, đánh giá sự phát triển về phẩm chất, năng lực của học sinh trên cơ sở dữ liệu số.

6. Bảo đảm an toàn và hiệu quả trong ứng dụng công nghệ

a) Việc ứng dụng công nghệ và trí tuệ nhân tạo phải phù hợp với mục tiêu giáo dục, đặc điểm tâm lý lứa tuổi; không thay thế vai trò của giáo viên.

b) Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng; bảo vệ dữ liệu cá nhân của học sinh, giáo viên theo quy định của pháp luật.

7. Đánh giá và cải tiến
Cơ sở giáo dục chất lượng cao có trách nhiệm đánh giá định kỳ hiệu quả chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ và trí tuệ nhân tạo trong quản trị và dạy học; sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh hoạt động, nâng cao chất lượng giáo dục và thực hiện cam kết chất lượng.