vanban.org

Điều 28. Thẩm quyền ký các văn bản — Quyết định 54/2004/QĐ-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/02/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 24/02/2008 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2008/QĐ-BNN · 28/01/2008 Sửa đổi, bổ sung: 14/2007/QĐ-BNN · 09/02/2007
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 28/10/2004 Hiệu lực 27/11/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 30/2008/QĐ-BNN Về việc bãi bỏ Quyết định số 54/2004/QĐ-BNN ngày 28/10/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Quyết định số 03/2005/QĐ-BTS ngày 31/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản ban hành Quy chế làm việc của Bộ Thuỷ sản · 30/2008/QĐ-BNN
Quyết định số 54/2004/QĐ-BNN Về việc Ban hành quy chế làm việc của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 54/2004/QĐ-BNN
24/02/200830/2008/QĐ-BNNBãi bỏ Đang xem 08/03/200714/2007/QĐ-BNNBãi bỏ 27/11/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2004/QĐ-BNN › Chương VII › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Thẩm quyền ký các văn bản

1. Thẩm quyền của Bộ trưởng:

a) Ký tất cả văn bản quản lý hành chính của Bộ, các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền, các văn bản về tổ chức bộ máy và nhân sự theo quy định của pháp luật.

b) Ký các văn bản trình Chính phủ, Quốc hội, Trung ương Đảng.

c) Ký phê duyệt các dự án, đề án được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền.

d) Ký phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án, theo quy định về công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước và của Bộ.

đ) Ký văn bản uỷ quyền cho Cục trưởng, Vụ trưởng, Chánh Thanh tra Bộ, Chánh văn phòng Bộ giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng trong thời gian xác định.

e) Ký các quyết định về khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, đi công tác, học tập nước ngoài đối với Thứ trưởng, Thủ trưởng Vụ, Cục, Viện và tương đương.

2. Thẩm quyền của Thứ trưởng:

Thứ trưởng được Bộ trưởng giao ký thay (KT.) các văn bản:

a) Quyết định cá biệt, quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, tổng quyết toán, quyết toán các hạng mục công trình, dự án đầu tư theo quy định về công tác quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước và của Bộ; thanh lý tài sản cố định và các văn bản xử lý các vấn đề thuộc lĩnh vực được Bộ trưởng phân công phụ trách.

b) Một số văn bản quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e ở khoản 1 Điều này, khi Bộ trưởng giao.

3. Thẩm quyền ký của Thủ trưởng các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ:

a) Lãnh đạo các Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ được Bộ trưởng giao ký thừa lệnh (TL.) một số loại văn bản theo quyết định riêng của Bộ trưởng cho Lãnh đạo từng đơn vị.

b) Thủ trưởng Cục ký tất cả các văn bản thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý chuyên ngành do Cục quản lý và được Bộ trưởng uỷ quyền ký thừa uỷ quyền (TUQ.) một số văn bản theo quyết định riêng của Bộ trưởng cho từng đơn vị.