vanban.org

Điều 20. Thủ tục gửi văn bản trình giải quyết công việc — Quyết định 54/2004/QĐ-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/02/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 24/02/2008 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2008/QĐ-BNN · 28/01/2008 Sửa đổi, bổ sung: 14/2007/QĐ-BNN · 09/02/2007
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 28/10/2004 Hiệu lực 27/11/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 30/2008/QĐ-BNN Về việc bãi bỏ Quyết định số 54/2004/QĐ-BNN ngày 28/10/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Quyết định số 03/2005/QĐ-BTS ngày 31/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản ban hành Quy chế làm việc của Bộ Thuỷ sản · 30/2008/QĐ-BNN
Quyết định số 54/2004/QĐ-BNN Về việc Ban hành quy chế làm việc của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 54/2004/QĐ-BNN
24/02/200830/2008/QĐ-BNNBãi bỏ Đang xem 08/03/200714/2007/QĐ-BNNBãi bỏ 27/11/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2004/QĐ-BNN › Chương V › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Thủ tục gửi văn bản trình giải quyết công việc

1. Thủ tục trình Bộ trưởng, Thứ trưởng giải quyết công việc:

a) Công văn, tờ trình Lãnh đạo Bộ phải do Thủ trưởng đơn vị, Thủ trưởng cơ quan nông nghiệp và phát triển nông thôn ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương  ký và đóng dấu đúng thẩm quyền.

b) Đối với những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị khác, trong hồ sơ trình phải có ý kiến chính thức bằng văn bản của các đơn vị liên quan; những đề xuất của địa phương có liên quan đến cơ chế, chính sách cho vùng hoặc lãnh thổ phải có ý kiến bằng văn bản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương .

c) Đối với các văn bản, đề án nêu tại điểm a khoản 1 Điều này, hồ sơ trình gồm:

Tờ trình lãnh đạo Bộ phải thuyết minh rõ nội dung chính của đề án, luận cứ của các kiến nghị, các ý kiến khác nhau. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, nội dung tờ trình phải theo đúng quy định của pháp luật.

Văn bản hoặc ý kiến của đơn vị thẩm định đề án theo quy định của pháp luật hay quy chế của Bộ.

Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến tham gia của các đơn vị có liên quan, kể cả ý kiến tư vấn khác (nếu có).

Dự thảo văn bản chính và dự thảo văn bản hướng dẫn thi hành (nếu cần); nội dung các dự thảo phải rõ ràng, cụ thể để khi văn bản chính được thông qua, có thể thực hiện được ngay.

 Kế hoạch tổ chức thực hiện khi đề án được thông qua, văn bản được ban hành.

 Các tài liệu cần thiết khác.

Chuyên viên soan thảo văn bản và Thủ trưởng đơn vị ký trình dự thảo văn bản phải ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về nội dung dự thảo văn bản, nội dung công việc trình giải quyết. Nếu là dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải có ý kiến của Vụ Pháp chế. Nếu văn bản có liên quan đến nước ngoài phải có ý kiến của Vụ Hợp tác quốc tế.

2. Các công văn, tờ trình đề nghị giải quyết công việc chỉ gửi 1 bản chính đến đơn vị có thẩm quyền giải quyết. Nếu cần gửi đến các đơn vị có liên quan để biết hoặc phối hợp thì chỉ ghi tên các đơn vị đó ở phần Nơi nhận của văn bản.