vanban.org

Điều 11. Quan hệ với cơ quan quản lý chuyên ngành về Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương — Quyết định 54/2004/QĐ-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/02/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 24/02/2008 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2008/QĐ-BNN · 28/01/2008 Sửa đổi, bổ sung: 14/2007/QĐ-BNN · 09/02/2007
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 28/10/2004 Hiệu lực 27/11/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 30/2008/QĐ-BNN Về việc bãi bỏ Quyết định số 54/2004/QĐ-BNN ngày 28/10/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Quyết định số 03/2005/QĐ-BTS ngày 31/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản ban hành Quy chế làm việc của Bộ Thuỷ sản · 30/2008/QĐ-BNN
Quyết định số 54/2004/QĐ-BNN Về việc Ban hành quy chế làm việc của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 54/2004/QĐ-BNN
24/02/200830/2008/QĐ-BNNBãi bỏ Đang xem 08/03/200714/2007/QĐ-BNNBãi bỏ 27/11/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2004/QĐ-BNN › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quan hệ với cơ quan quản lý chuyên ngành về Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Lãnh đạo Bộ có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các cơ quan quản lý chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các cơ quan quản lý chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn ở địa phương chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ về nghiệp vụ chuyên môn; chịu sự kiểm tra, thanh tra việc chấp hành cơ chế, chính sách, pháp luật, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển ngành đã được phê duyệt ở địa phương.

Theo yêu cầu của công tác chỉ đạo, điều hành, Bộ kết hợp với địa phương tổ chức họp toàn quốc hoặc từng vùng để nắm được chính xác tình hình thực tế, thống nhất các chủ trương và biện pháp giải quyết công việc được kịp thời, hiệu quả. 

Hàng tháng lãnh đạo Bộ dành ít nhất một phần tư thời gian đi công tác địa phương và cơ sở.

2. Lãnh đạo các cơ quan quản lý chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện các chương trình công tác lớn của Bộ, ngành tại địa phương; báo cáo Bộ kết quả công tác của đơn vị theo quy định; tham gia đầy đủ các hoạt động chung và tham dự các cuộc họp Bộ triệu tập đúng thành phần quy định; thực hiện đầy đủ các quy định quản lý của Bộ đối với toàn ngành.