vanban.org

Điều 9. Nguyên tắc tạm ứng, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí — Quyết định 53/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2023
Đồng Nai Ban hành 11/12/2018 Hiệu lực 25/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công và công tác quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Đồng Nai · 53/2018/QĐ-UBND
01/06/202322/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/12/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Đồng Nai · 44/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 91/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 02/4/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Đồng Nai · 91/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Nguyên tắc tạm ứng, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí

1. Việc tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí theo Quy định này áp dụng đối với các đơn vị tham gia thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công thông qua hợp đồng ký với Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển công nghiệp theo đề án khuyến công được cấp có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi là đơn vị tham gia thực hiện).

2. Tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí phải căn cứ vào hợp đồng thực hiện đề án khuyến công (sau đây gọi là hợp đồng thực hiện đề án), phù hợp với tiến độ thực hiện đề án, đảm bảo quy định của pháp luật về sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định tại Quy định này.

3. Việc mua bán hàng hóa, dịch vụ cho các hợp đồng phục vụ các hoạt động khuyến công, đơn vị phối hợp thụ hưởng phải thực hiện theo Luật Đấu thầu và các quy định của pháp luật có liên quan.

4. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong việc sử dụng kinh phí đều phải có chứng từ hợp pháp theo quy định, tuân thủ chế độ tài chính hiện hành và các quy định tại Quy định này.

5. Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí phải đúng mục đích, đúng chế độ; quyết toán kinh phí đã sử dụng với Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển công nghiệp; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của số liệu quyết toán và những khoản thu, chi, hạch toán, quyết toán sai chế độ.

6. Đơn vị tham gia thực hiện đề án phải hoàn trả Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển công nghiệp để nộp ngân sách nhà nước đối với phần kinh phí đã tạm ứng nhưng không có khối lượng thanh toán, những khoản kinh phí đã sử dụng nhưng không được quyết toán theo chế độ quy định.

7. Đơn vị tham gia thực hiện đề án được tạm ứng theo tỷ lệ, hồ sơ như quy định tại Điều 10, 11, 12 và Điều 13 của Quy định này.