vanban.org

Điều 10. Tạm ứng kinh phí lần một — Quyết định 53/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2023
Đồng Nai Ban hành 11/12/2018 Hiệu lực 25/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công và công tác quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Đồng Nai · 53/2018/QĐ-UBND
01/06/202322/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/12/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Đồng Nai · 44/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 91/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 02/4/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Đồng Nai · 91/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Tạm ứng kinh phí lần một

1. Tạm ứng 30% kinh phí hỗ trợ của đề án

a) Đối với các đề án hỗ trợ: Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp.

b) Hồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án; hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (trường hợp chủ đầu tư thuê ngoài); báo cáo tiến độ của chủ đầu tư xác định đã thực hiện được trên 50% khối lượng công việc của hạng mục được hỗ trợ.

2. Tạm ứng 70% kinh phí hỗ trợ của đề án

a) Đối với đề án tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề

Hồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án; kế hoạch tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề có xác nhận của cơ sở công nghiệp nông thôn;

b) Đối với các đề án hỗ trợ hoạt động: Tư vấn; tham quan khảo sát; xây dựng, đăng ký nhãn hiệu; thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; xây dựng các cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp; đánh giá sản xuất sạch hơn;

Hồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án; hợp đồng thuê tư vấn (đối với các hoạt động tư vấn); kế hoạch tổ chức thực hiện đề án có xác nhận của đơn vị tham gia thực hiện đề án (đối với các hoạt động tham quan khảo sát; xây dựng, đăng ký nhãn hiệu);

c) Đối với các đề án hỗ trợ: Hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ triển lãm; lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp;

Hồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án; hợp đồng thuê tư vấn (đối với đề án hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp);

d) Đối với các đề án hỗ trợ: Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến, dây chuyền công nghệ vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; mô hình áp dụng sản xuất sạch hơn; sửa chữa nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cơ sở công nghiệp nông thôn;

Hồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án, báo cáo tiến độ của đơn vị tham gia thực hiện đề án xác định giá trị khối lượng công việc đã thực hiện tương ứng trên 70% tổng vốn đầu tư của dự án.

3. Tạm ứng 100% kinh phí thực hiện của đề án

a) Đối với đề án hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn.

Hồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án; bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp.

b) Đối với các đề án hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ triển lãm ngoài nước

Hồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án;