vanban.org

Điều 18. Phân cấp phê duyệt kinh phí đề án khuyến công — Quyết định 53/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2023
Đồng Nai Ban hành 11/12/2018 Hiệu lực 25/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công và công tác quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Đồng Nai · 53/2018/QĐ-UBND
01/06/202322/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/12/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Đồng Nai · 44/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 91/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 02/4/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Đồng Nai · 91/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Phân cấp phê duyệt kinh phí đề án khuyến công

Thẩm quyền phê duyệt kinh phí thực hiện nhiệm vụ, đề án khuyến công thực hiện theo Nghị quyết số 112/2018/NQ-HĐND ngày 06/7/2018 của HĐND tỉnh ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Nai và Quyết định số 2674/QĐ-UBND ngày 31/7/2018 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 112/2018/NQ-HĐND, cụ thể:

1. UBND cấp huyện: Phê duyệt kinh phí thực hiện nhiệm vụ khuyến công cấp huyện có tổng kinh phí dưới 100 triệu đồng.

2. Giám đốc Sở Công Thương: Phê duyệt kinh phí thực hiện nhiệm vụ, đề án khuyến công có tổng kinh phí dưới 300 triệu đồng (trừ Khoản 1 Điều này).

3. Chủ tịch UBND tỉnh: Phê duyệt kinh phí thực hiện nhiệm vụ, đề án khuyến công có tổng kinh phí từ 300 triệu đồng trở lên.