vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công — Quyết định 53/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2023
Đồng Nai Ban hành 11/12/2018 Hiệu lực 25/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công và công tác quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Đồng Nai · 53/2018/QĐ-UBND
01/06/202322/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/12/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Đồng Nai · 44/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 91/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 02/4/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Đồng Nai · 91/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công

1. Kinh phí khuyến công cấp tỉnh bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công do UBND cấp tỉnh quản lý và tổ chức thực hiện đối với hoạt động khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn có ý nghĩa trong tỉnh phù hợp chiến lược, quy hoạch của địa phương và các chương trình, đề án nhằm mục tiêu phát triển công nghiệp, bảo tồn và phát triển ngành nghề truyền thống.

2. Kinh phí khuyến công cấp huyện từ nguồn kinh phí sự nghiệp công thương cấp huyện bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công do UBND cấp huyện quản lý và tổ chức thực hiện đối với:

a) Nhiệm vụ khuyến công thường xuyên, bao gồm: Xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh, cơ sở dữ liệu, tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác về phát triển công thương; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công; tổ chức hội thảo, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công; xây dựng kế hoạch khuyến công; kiểm tra, giám sát, hướng dẫn triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công;

b) Bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương;

c) Các hoạt động khuyến công do UBND cấp xã thực hiện theo nhiệm vụ được UBND cấp huyện giao.

3. Các đề án, nhiệm vụ thực hiện theo Luật Đấu thầu (nếu đủ điều kiện theo quy định) gồm:

a) Tổ chức hội chợ, triển lãm; hỗ trợ tham gia hội chợ triển lãm (sử dụng kinh phí khuyến công địa phương hỗ trợ cho một hội chợ, triển lãm trong tỉnh do Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển công nghiệp tổ chức);

b) Ngoài các đề án, nhiệm vụ thực hiện theo Luật Đấu thầu quy định tại Điểm a Khoản này, các đề án, nhiệm vụ khác thực hiện theo phương thức xét chọn.