vanban.org

Điều 24. Trách nhiệm của cơ sở công nghiệp nông thôn, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng kinh phí khuyến công — Quyết định 53/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2023
Đồng Nai Ban hành 11/12/2018 Hiệu lực 25/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công và công tác quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Đồng Nai · 53/2018/QĐ-UBND
01/06/202322/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/12/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Đồng Nai · 44/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 91/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 02/4/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Đồng Nai · 91/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Trách nhiệm của cơ sở công nghiệp nông thôn, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng kinh phí khuyến công

1. Các địa phương và các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn khi được hỗ trợ từ kinh phí khuyến công phải có trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn vốn đúng mục đích theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, và chịu sự kiểm tra giám sát định kỳ, đột xuất của Sở Công Thương, Sở Tài Chính, Trung tâm Khuyến Công và Tư vấn Phát triển công nghiệp.

2. Báo cáo tình hình và tiến độ thực hiện cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo định kỳ và đột xuất (nếu có); cung cấp các chứng từ liên quan và thanh toán nguồn kinh phí được nhà nước hỗ trợ.

3. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện đề án.

4. Quyết toán kinh phí khuyến công đã sử dụng và thanh lý hợp đồng thực hiện đề án khuyến công theo quy định hiện hành của Nhà nước.

5. Đảm bảo và chịu trách nhiệm về mặt pháp lý của hồ sơ đề án, về các thông tin đã cung cấp cho cơ quan quản lý trong việc xây dựng đề án, về báo cáo kết quả thực hiện đề án và quyết toán kinh phí khuyến công.

6. Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu về đề án khuyến công theo quy định của pháp luật.