vanban.org

Điều 24. Chi phí dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp — Quyết định 53/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/03/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/03/2016 Thay thế: 20/2016/QĐ-UBND · 18/03/2016
Thừa Thiên Huế Ban hành 19/12/2013 Hiệu lực 01/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất ở do nhà nước quản lý để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 20/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 53/2013/QĐ-UBND
28/03/201620/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh · 38/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 2608/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh kèm theo Quyết định số 1830/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 2608/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2013/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Chi phí dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp

1. Mức chi phí dịch vụ chi trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được quy định như sau:

STTGiá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm/hợp đồngMức chi phí
Thu bằng tiền (triệu đồng)Thu theo tỉ lệ (%)
1Từ 1 tỷ đồng trở xuống10,0+ 1% trên phần chênh lệch giữa giá trị quyền sử
2Từ trên 1 tỷ đồng đến dưới 2 tỷ đồng12,0
3Từ trên 2 tỷ đồng đến dưới 3 tỷ đồng14,0
4Từ trên 3 tỷ đồng đến dưới 4 tỷ đồng16,0
5Từ trên 4 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng18,0
6Từ trên 5 tỷ đồng đến dưới 6 tỷ đồng19,5
7Từ trên 6 tỷ đồng đến dưới 7 tỷ đồng21,0
8Từ trên 7 tỷ đồng đến dưới 8 tỷ đồng22,5
9Từ trên 8 tỷ đồng đến dưới 9 tỷ đồng24,0
10Từ trên 9 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng25,5
11Từ trên 10 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng27,0
12Từ trên 15 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng28,5
13Từ trên 20 tỷ đồng đến dưới 25 tỷ đồng30,0dụng đất theo giá trúng đấu và giá khởi điểm
14Từ trên 25 tỷ đồng đến dưới 30 tỷ đồng31,0
15Từ trên 30 tỷ đồng đến dưới 35 tỷ đồng32,0
16Từ trên 35 tỷ đồng đến dưới 40 tỷ đồng33,0
17Từ trên 40 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng34,0
18Từ trên 45 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng35,0
19Từ trên 50 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng35,5
20Từ trên 60 tỷ đồng đến dưới 70 tỷ đồng36,0
21Từ trên 70 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng36,5
22Từ trên 80 tỷ đồng đến dưới 90 tỷ đồng37,0
23Từ trên 90 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng37,5
24Trên 100 tỷ đồng40,0

Mức chi phí nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và là mức tối đa cho một hợp đồng bán đấu giá.

2. Việc xác định chi phí cụ thể cho từng cuộc đấu giá căn cứ vào mức chi phí do tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp đăng ký khi tham gia tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất (trong trường hợp không thực hiện đấu thầu) hoặc căn cứ vào kết quả đấu thầu (trong trường hợp thực hiện đấu thầu), nhưng không được cao hơn mức chi do UBND tỉnh quy định. Tổng mức chi phí chi trả cho một hợp đồng bán đấu giá thành không quá 150 triệu đồng. Việc lựa chọn tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về đấu thầu và theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này.

3. Trường hợp việc đấu giá quyền sử dụng đất không thành thì tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được thanh toán các khoản chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản, nhưng không được vượt quá mức chi phí đấu giá trong trường hợp đấu giá thành.

4. Trường hợp một hợp đồng bán đấu giá bao gồm nhiều lô đất mà có một phần đấu giá không thành thì phải xác định tỷ lệ (%) đấu giá thành và tỷ lệ (%) đấu giá không thành theo giá khởi điểm để xác định chi phí trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này. Trừ chi phí thông báo công khai được thanh toán theo thực tế trên cơ sở hóa đơn chứng từ hoặc hợp đồng ký kết về thông báo bán đấu giá trên các phương tiện thông tin đại chúng.

5. Chi phí dịch vụ bán đấu giá tài sản thanh toán cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được xác định trong Biên bản thanh lý hợp đồng bán đấu giá tài sản.