Điều 24. Chi phí dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp
1. Mức chi phí dịch vụ chi trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được quy định như sau:
| STT | Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm/hợp đồng | Mức chi phí | |
| Thu bằng tiền (triệu đồng) | Thu theo tỉ lệ (%) | ||
| 1 | Từ 1 tỷ đồng trở xuống | 10,0 | + 1% trên phần chênh lệch giữa giá trị quyền sử |
| 2 | Từ trên 1 tỷ đồng đến dưới 2 tỷ đồng | 12,0 | |
| 3 | Từ trên 2 tỷ đồng đến dưới 3 tỷ đồng | 14,0 | |
| 4 | Từ trên 3 tỷ đồng đến dưới 4 tỷ đồng | 16,0 | |
| 5 | Từ trên 4 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng | 18,0 | |
| 6 | Từ trên 5 tỷ đồng đến dưới 6 tỷ đồng | 19,5 | |
| 7 | Từ trên 6 tỷ đồng đến dưới 7 tỷ đồng | 21,0 | |
| 8 | Từ trên 7 tỷ đồng đến dưới 8 tỷ đồng | 22,5 | |
| 9 | Từ trên 8 tỷ đồng đến dưới 9 tỷ đồng | 24,0 | |
| 10 | Từ trên 9 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng | 25,5 | |
| 11 | Từ trên 10 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng | 27,0 | |
| 12 | Từ trên 15 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng | 28,5 | |
| 13 | Từ trên 20 tỷ đồng đến dưới 25 tỷ đồng | 30,0 | dụng đất theo giá trúng đấu và giá khởi điểm |
| 14 | Từ trên 25 tỷ đồng đến dưới 30 tỷ đồng | 31,0 | |
| 15 | Từ trên 30 tỷ đồng đến dưới 35 tỷ đồng | 32,0 | |
| 16 | Từ trên 35 tỷ đồng đến dưới 40 tỷ đồng | 33,0 | |
| 17 | Từ trên 40 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng | 34,0 | |
| 18 | Từ trên 45 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng | 35,0 | |
| 19 | Từ trên 50 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng | 35,5 | |
| 20 | Từ trên 60 tỷ đồng đến dưới 70 tỷ đồng | 36,0 | |
| 21 | Từ trên 70 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng | 36,5 | |
| 22 | Từ trên 80 tỷ đồng đến dưới 90 tỷ đồng | 37,0 | |
| 23 | Từ trên 90 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng | 37,5 | |
| 24 | Trên 100 tỷ đồng | 40,0 | |
Mức chi phí nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và là mức tối đa cho một hợp đồng bán đấu giá.
2. Việc xác định chi phí cụ thể cho từng cuộc đấu giá căn cứ vào mức chi phí do tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp đăng ký khi tham gia tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất (trong trường hợp không thực hiện đấu thầu) hoặc căn cứ vào kết quả đấu thầu (trong trường hợp thực hiện đấu thầu), nhưng không được cao hơn mức chi do UBND tỉnh quy định. Tổng mức chi phí chi trả cho một hợp đồng bán đấu giá thành không quá 150 triệu đồng. Việc lựa chọn tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về đấu thầu và theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này.
3. Trường hợp việc đấu giá quyền sử dụng đất không thành thì tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được thanh toán các khoản chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản, nhưng không được vượt quá mức chi phí đấu giá trong trường hợp đấu giá thành.
4. Trường hợp một hợp đồng bán đấu giá bao gồm nhiều lô đất mà có một phần đấu giá không thành thì phải xác định tỷ lệ (%) đấu giá thành và tỷ lệ (%) đấu giá không thành theo giá khởi điểm để xác định chi phí trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này. Trừ chi phí thông báo công khai được thanh toán theo thực tế trên cơ sở hóa đơn chứng từ hoặc hợp đồng ký kết về thông báo bán đấu giá trên các phương tiện thông tin đại chúng.
5. Chi phí dịch vụ bán đấu giá tài sản thanh toán cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được xác định trong Biên bản thanh lý hợp đồng bán đấu giá tài sản.