vanban.org

Điều 17. Phê duyệt kết quả bán đấu giá: — Quyết định 53/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/03/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/03/2016 Thay thế: 20/2016/QĐ-UBND · 18/03/2016
Thừa Thiên Huế Ban hành 19/12/2013 Hiệu lực 01/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất ở do nhà nước quản lý để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 20/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 53/2013/QĐ-UBND
28/03/201620/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh · 38/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 2608/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh kèm theo Quyết định số 1830/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 2608/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Phê duyệt kết quả bán đấu giá:

1. Kết quả bán đấu giá đất ở phân lô thuộc các dự án cấp tỉnh, kết quả bán đấu giá các khu nhà đất thuộc sở hữu nhà nước theo Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt trên cơ sở biên bản bán đấu giá của Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất và tờ trình đề nghị của Cơ quan được giao xử lý bán đấu giá quyền sử dụng đất.

2. Kết quả bán đấu giá quỹ đất qui định tại Khoản 2 Điều 3 của Quy chế này do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

3. Nội dung phê duyệt kết quả đấu giá gồm: họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân của người trúng đấu giá (ghi rõ tên tổ chức, cá nhân, số tài khoản), vị trí thửa đất, giá trúng đấu, tổng số tiền và tiến độ nộp tiền sử dụng đất trúng đấu giá (nếu cần) và các nội dung cần thiết khác.

Về thời hạn nộp tiền sử dụng đất: Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá thực hiện nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Phương án bán đấu giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Tùy điều kiện cụ thể của từng lô đất, thửa đất; thời gian nộp tiền sử dụng đất có thể thực hiện theo tiến độ, nhưng tối đa không quá 90 ngày theo quy định tại Thông tư số 192/2009/TT-BTC ngày 01/10/2009 của Bộ Tài chính.

4. Cơ quan được giao xử lý bán đấu giá quyền sử dụng đất hoặc Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm gửi ngay Quyết định phê duyệt kết quá trúng đấu giá, thông tin có liên quan đến cơ quan Thuế cùng cấp để thực hiện quản lý việc thu nộp tiền sử dụng đất trúng đấu giá theo quy định của Luật quản lý thuế.