Điều 12. Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất, quyền thuê đất
1. Trường hợp thuê tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp bán đấu giá thì phải ký kết hợp đồng bán đấu giá. Cơ quan được giao xử lý bán đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm ký kết hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.
2. Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất được lập bằng văn bản, bao gồm các nội dung sau:
a) Họ, tên, địa chỉ của cơ quan được giao xử lý bán đấu giá quyền sử dụng đất;
Tên, địa chỉ của tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp;
b) Quỹ nhà, đất bán đấu giá (địa chỉ, diện tích, kích thước …);
c) Giá khởi điểm bán đấu giá;
d) Thời hạn, địa điểm bán đấu giá tài sản;
đ) Thời hạn, địa điểm, phương thức giao quyền sử dụng đất để bán đấu giá;
e) Thời hạn, địa điểm, phương thức thanh toán tiền sử dụng đất trong trường hợp bán đấu giá thành;
g) Phí, chi phí bán đấu giá tài sản trong trường hợp bán đấu giá thành và chi phí bán đấu giá tài sản trong trường hợp bán đấu giá không thành;
h) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
i) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
k) Các nội dung khác do các bên thoả thuận.
3. Khi ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản, Cơ quan được giao xử lý bán đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm cung cấp cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hồ sơ tài liệu có liên quan đến quỹ đất bán đấu giá; phương án bán đấu giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Cơ quan được giao xử lý bán đấu giá quyền sử dụng đất hoặc tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật trước khi tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo bằng văn bản cho bên kia và phải trả chi phí thực tế phát sinh (nếu có).