vanban.org

Điều 15. Bước giá, hình thức đấu giá và nội quy đấu giá — Quyết định 53/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/03/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/03/2016 Thay thế: 20/2016/QĐ-UBND · 18/03/2016
Thừa Thiên Huế Ban hành 19/12/2013 Hiệu lực 01/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất ở do nhà nước quản lý để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 20/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 53/2013/QĐ-UBND
28/03/201620/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh · 38/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 2608/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh kèm theo Quyết định số 1830/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 2608/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Bước giá, hình thức đấu giá và nội quy đấu giá

1. Bước giá: Là một khoảng tiền chênh lệch tối thiểu giữa mức giá trả cao nhất của vòng đấu trước với mức giá khởi điểm của vòng đấu tiếp theo và được cố định cho tất cả các vòng đấu.

Số tiền quy định về bước giá do cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bán đấu giá quy định, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng cuộc bán đấu giá. Nhưng mức tối thiểu không dưới 2% và tối đa không quá 10% giá khởi điểm của thửa đất đấu giá được xác định theo Điều 11 của quy chế này.

Trong từng vòng đấu người tham gia đấu giá có nhu cầu tiếp tục trả giá, thì mức giá trả của vòng sau phải đảm bảo tăng cao hơn hoặc bằng so với mức giá trả cao nhất của vòng đấu trước cộng với bước giá quy định.

2. Hình thức đấu giá:

Đấu giá bằng bỏ phiếu kín trực tiếp theo từng vòng, liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp, người có mức giá trả cao nhất là người trúng đấu giá.

Thời gian quy định cụ thể cho từng vòng bỏ phiếu tối đa không quá 5 (năm) phút.

3. Nội quy phiên bán đấu giá:

Mỗi phiên (cuộc) bán đấu giá, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất căn cứ Quy chế này và đặc điểm, tính chất của từng thửa đất bán đấu giá để ban hành nội quy của phiên bán đấu giá đó. Nội quy này phải được phổ biến công khai cho tất cả những người đăng ký tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật. Mọi thắc mắc liên quan đến Quy chế đấu giá này và nội quy của phiên bán đấu giá đó phải được giải đáp cụ thể trước khi mở phiên bán đấu giá.

Nội quy bán đấu giá phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Tên, địa chỉ (vị trí địa điểm), diện tích của thửa đất bán đấu giá

b) Đối tượng được đăng ký tham đấu giá và đối tượng không được đăng ký tham gia đấu giá.

c) Hồ sơ, địa điểm và thời gian nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá

d) Giá khởi điểm, tiền đặt trước, lệ phí tham gia đấu giá.

e) Hình thức đấu giá và bước giá.

g) Trình tự thủ tục tiến hành phiên bán đấu giá.

h) Các trường hợp vi phạm Quy chế, Nội qui đấu giá và các hình thức xử lý tiền đặt trước.

i) Thời gian nộp tiền trúng đấu giá, giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

k) Các nội dung khác do Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất qui định nhưng không trái với Qui chế đấu giá này.