vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm thi hành — Quyết định 52/2024/QĐ-UBND

Cao Bằng Ban hành 30/10/2024 Hiệu lực 30/10/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 52/2024/QĐ-UBND
08/12/202556/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 30/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND Sửa đổi đơn giá bồi thường cây Dâu tằm Loại A tại Phụ lục II Bảng giá bồi thường cây lâu năm ban hành kèm theo Quy định tại Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2023 của UBND tỉnh ban hành Quy định bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 23/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2024/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

Thay cụm từ/đính chính bởi 56/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/12/2025

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan theo dõi, kiểm tra, thực hiện Quyết định này;

b) Theo dõi diễn biến giá cây trồng, vật nuôi. Trường hợp tại thời điểm thu hồi đất mà giá cây trồng, vật nuôi trên thị trường tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá bồi thường cây trồng tại Quyết định này, phối hợp với các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố có liên quan xây dựng lại đơn giá bồi thường trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Thay cụm từ/đính chính bởi 56/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/12/2025

2. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Có trách nhiệm chỉ đạo Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ tái định cư của cấp mình quản lý phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định số tiền bồi thường, hỗ trợ cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất trên địa bàn đúng theo Quy định. Đồng thời, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thường xuyên theo dõi diễn biến giá cả trên địa bàn để tổng hợp, báo cáo, đề xuất điều chỉnh, bổ sung đơn giá bồi thường cây trồng cho phù hợp với tình hình thực tế;

b) Giải quyết các khiếu nại, tố cáo của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức trong thực hiện công tác bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.

Điểm c Khoản 2 Điều 14 đã bị bãi bỏ bởi 56/2025/QĐ-UBND, hiệu lực từ 08/12/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng

a) Lập phương án bồi thường cây trồng, vật nuôi trình cấp thẩm quyền phê duyệt; chịu trách nhiệm về tính chính xác, sự phù hợp chính sách của phương án bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh;

Sửa đổi bởi 56/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/12/2025

 b) Chủ trì, phối hợp với Chủ đầu tư và các cơ quan liên quan đề xuất, xác định mức bồi thường, chi phí di chuyển cho phù hợp, lập thành biên bản tập hợp vào phương án bồi thường, hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền quyết định;

c) Trong quá trình thực hiện bồi thường, trường hợp cây trồng trên đất vượt quá mật độ theo quy định, phối hợp với Chủ đầu tư, UBND cấp xã và các cơ quan liên quan căn cứ các yếu tố về điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng, tập quán canh tác của nhân dân địa phương để xác định mức độ hợp lý về số lượng cây trồng trên một đơn vị diện tích đất để tính bồi thường, hỗ trợ nhưng tối đa không vượt quá 2,0 (hai) lần theo mật độ quy định của UBND tỉnh;

Điểm d Khoản 3 Điều 14 đã bị bãi bỏ bởi 56/2025/QĐ-UBND, hiệu lực từ 08/12/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

4. Chủ sở hữu cây trồng được tận thu tài sản gắn liền trên đất như: Cây lâm nghiệp, cây ăn quả... khi nhà nước thu hồi đất (trừ trường hợp cây trồng cần giữ lại để tiếp tục sử dụng theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ).