vanban.org

Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hối đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/10/2024 Thay thế: 52/2024/QĐ-UBND · 30/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 23/2024/QĐ-UBND · 23/07/2024
Cao Bằng Ban hành 07/03/2023 Hiệu lực 17/03/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 52/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hối đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 02/2023/QĐ-UBND
30/10/202452/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/07/202423/2024/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 17/03/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá bồi thường cây cối, hoa màu và thủy sản khu Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 19/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 891/2011/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá bồi thường cây cối, hoa màu và thủy sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 891/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2008/QĐ-UBND Ban hành bảng giá bồi thường cây cối, hoa màu và thủy sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 52/2008/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 30/10/2024 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02 /2023/QĐ-UNBD

Cao Bằng, ngày 07 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy định về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 17 tháng 3 năm 2023 và thay thế Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành bảng giá bồi thường cây cối, hoa màu và thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về bảng giá bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

(Kèm theo Quyết định số: 02 /2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2023
của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Những nội dung không quy định trong văn bản này được thực hiện theo
các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm
nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
2. Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai năm 2013 khi
Nhà nước thu hồi đất.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng hàng năm: (quy định tại Phụ lục I)

1. Bảng giá bồi thường cây trồng hàng năm được tính căn cứ theo điểm a,
khoản 1, Điều 90
của Luật Đất đai
quy định: "Đối với cây hàng năm, mức bồi
thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của
vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề
của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất".
2. Đối với cây trồng trong chậu, trong bồn, cây cảnh quan trồng trên đất
có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và
thiệt hại thực tế do phải di chuyển, trồng lại.

Điều 4. Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng lâu năm: (quy định tại Phụ lục II)

1. Bảng giá bồi thường cây lâu năm được tính căn cứ theo Điểm b, Khoản
1, Điều 90
Luật Đất đai
quy định: "Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được
tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu
hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất".

2. Đối với cây ăn quả lâu năm được chia ra 04 giai đoạn sinh trưởng của cây trồng để xác định loại cây như sau:

Loại A: Cây trồng đang trong thời kỳ trưởng thành, cho trái, năng suất cao, ổn định.

Loại B: Cây đang thời kỳ sinh trưởng, cho trái chưa ổn định.

Loại C: Cây đang thời kỳ sinh trưởng, chưa cho trái (cây trong giai đoạn kiến thiết cơ bản).

Loại D: Cây mới trồng (cây còn nhỏ).

(Riêng một số cây ăn quả có thời gian từ trồng đến thu hoạch ngắn, có thể phân giai đoạn theo thực tế thời gian sinh trưởng)

3. Giá trị hiện có của vườn cây để tính bồi thường được xác định như sau:

a) Đối với cây lâu năm giai đoạn mới trồng hoặc đang ở thời kỳ sinh trưởng, chưa cho trái (cây loại D, loại C) thì giá trị hiện có của vườn cây là toàn bộ chi phí trồng và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất.

b) Đối với cây lâu năm thu hoạch nhiều lần đang ở thời kỳ cho quả (cây loại B, loại A), thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường là giá trị sản lượng của cây trồng cộng (+) chi phí thời kỳ kiến thiết cơ bản trừ (-) chi phí chăm sóc năm thực hiện đền bù.

4. Cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng có chứng nhận của cơ quan thẩm quyền, còn trong thời gian được phép khai thác được nhân hệ số 1,5 lần so với đơn giá tại Quyết định này.

5. Đối với trường hợp trên thửa đất thu hồi có nhiều loại cây trồng khác nhau thì tổng chi phí bồi thường trên một đơn vị diện tích bằng (=) chi phí bồi thường của từng loại cây đó cộng lại (trên cơ sở số lượng và đơn giá của từng loại cây đo đếm, kiểm tra hiện trạng thực tế).

6. Mật độ cây trồng (quy định tại Phụ lục III): Mật độ cây trồng phải phù hợp với quy định tại Quyết định này.

Điều 5. Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng lâm nghiệp, cây đa tác dụng: ( quy định tại Phụ lục IV )

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường, hỗ trợ.

2. Đối với cây trồng lấy gỗ: Chỉ bồi thường cho cây trồng là tài sản hợp pháp của chủ sở hữu được tạo lập trước khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật, đúng mật độ, phù hợp với tiêu chuẩn cây giống theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành.

3. Đối với cây vườn ươm: Vườn ươm phải đảm bảo tiêu chuẩn vườn ươm theo quy định. Cây giống ươm trong bầu và cây vườn ươm trồng đất theo tiêu chuẩn vườn ươm chỉ hỗ trợ công di chuyển.

4. Giá trị bồi thường, hỗ trợ cây trồng được tính theo số cây, khối lượng, diện tích thực tế đo đếm nhân (x) với đơn giá.

Điều 6. Nguyên tắc bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản: (quy định tại Phụ lục V, Phụ lục VI)

Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thì việc bồi thường được thực hiện như sau:

1. Đối với vật nuôi là thuỷ sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường.

2. Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch:

a) Trường hợp có thể di chuyển đến địa điểm khác để nuôi tiếp được thì nhà nước bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do chi phí di chuyển gây ra, nhưng không quá 40% chi phí đền bù thiệt hại do thuỷ sản phải thu hoạch sớm theo đơn giá tại (quy định tại Phụ lục V).

b) Trường hợp không có địa điểm để di chuyển đến nuôi tiếp được mà phải bán trước thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường do thu hoạch sớm.

Mức bồi thường được tính như sau:

M = (S \times GBT) - GTTT

Trong đó:

- M là mức bồi thường;
- S là Diện tích mặt nước thực tế nuôi trồng thủy sản;
- GBT là đơn giá bồi thường quy định tại Phụ lục 5 của Quyết định này;
- GTTT là Giá trị tận thu (nếu có) các loại thuỷ sản
- Dấu (x) là phép nhân; dấu (-) là phép trừ.

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án chịu trách nhiệm phối hợp với Chủ đầu tư dự án, UBND cấp xã và các cơ quan liên quan căn cứ thực tế tại thời điểm kiểm đếm, xác nhận giá trị tận thu (nếu có) đối với các loài thuỷ sản của các tổ chức, cá nhân hộ gia đình nuôi thuỷ sản bị thiệt hại trên địa bàn. Lập biên bản xác nhận để làm căn cứ lập phương án đền bù.

3. Một số cây trồng khác: (quy định tại Phụ lục VI)

Điều 7. Quy định các trường hợp cây trồng, vật nuôi là thủy sản không được bồi thường:

1. Cây con vải hạt, tự mọc không đủ tiêu chuẩn cây giống, không đảm bảo chất lượng, mật độ, quy trình kỹ thuật theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.

2. Cây trồng, vật nuôi là thủy sản được nuôi, trồng sau thời điểm thông báo thu hồi đất để thực hiện các dự án (kể cả cây trồng đúng mật độ, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật).

3. Cây trồng ngắn ngày (nhóm cây thu hoạch hàng năm, hoa, cây làm thuốc trồng 01 lần thu hoạch 01 năm), cây chuối, thủy sản đã đến thời kỳ thu hoạch tại thời điểm thông báo thu hồi đất.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan theo dõi, kiểm tra, thực hiện Quyết định này;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với trường hợp không có loại cây trồng tương đương;

c) Trường hợp tại thời điểm thu hồi đất mà giá bồi thường cây trồng phổ biến trên thị trường tăng hoặc giảm đến 20% so với giá bồi thường cây trồng tại Quyết định này, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố có liên quan xây dựng lại đơn giá bồi thường trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

2. Sở Tài chính

Theo dõi diễn biến giá trị cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành có liên quan kịp thời đề xuất UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh mức giá bồi thường khi có biến động.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Có trách nhiệm chỉ đạo Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ tái định cư của cấp mình quản lý phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định số tiền bồi thường, hỗ trợ cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất trên địa bàn đúng Quy định. Đồng thời, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thường xuyên theo dõi diễn biến giá cả trên địa bàn để tổng hợp, báo cáo, đề xuất điều chỉnh, bổ sung đơn giá bồi thường cây trồng cho phù hợp với tình hình thực tế;

b) Giải quyết các khiếu nại, tố cáo của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức trong thực hiện công tác bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất.

4. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng

a) Lập phương án bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản trình cấp thẩm quyền phê duyệt; chịu trách nhiệm về tính chính xác, sự phù hợp chính sách của phương án bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản trên địa bàn tỉnh;

b) Chủ trì, phối hợp với Chủ đầu tư, UBND cấp xã và các cơ quan liên quan đề xuất, báo cáo UBND cấp huyện quyết định mức bồi thường chi phí di chuyển cho phù hợp, lập thành biên bản tập hợp vào phương án bồi thường, hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Trong quá trình thực hiện bồi thường, trường hợp cây trồng trên đất vượt quá mật độ theo quy định, phối hợp với Chủ đầu tư, UBND cấp xã và các cơ quan liên quan căn cứ các yếu tố về điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng, tập quán canh tác của Nhân dân địa phương để xác định mức độ hợp lý về số lượng cây trồng trên một đơn vị diện tích đất để tính bồi thường, hỗ trợ nhưng tối đa không vượt quá 2 (hai) lần theo mật độ quy định của UBND tỉnh;

d) Đối với các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản không có trong Bảng giá bồi thường tại Quyết định này thì do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

5. Chủ sở hữu cây trồng được tận thu tài sản gắn liền trên đất như: Cây lâm nghiệp, cây ăn quả...khi Nhà nước thu hồi đất (trừ trường hợp cây trồng cần giữ lại để tiếp tục sử dụng theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ).

6. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phối hợp giải quyết./.

Phụ lục I

Bảng giá bồi thường cây hàng năm

BẢNG GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY HÀNG NĂM

(Ban hành kèm theo Quy định tại Quyết định số: 02/2023/QĐ-UBND
ngày 07 tháng 03 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

STTCây trồngĐVTGiá bồi thường (đồng)
1Lúam^{2}5.534
2Ngôm^{2}3.857
3Sắnm^{2}7.716
4Khoai langm^{2}7.778
5Khoai tàum^{2}16.538
6Khoai sọm^{2}6.401
7Khoai tâym^{2}13.778
8Đậu tươngm^{2}2.052
9Đỗ xanhm^{2}3.945
10Đỗ đenm^{3}6.204
11Lạcm^{2}7.455
12Vừngm^{2}3.385
13Ớt caym^{2}6.230
14Dong riêngm^{2}10.989
15Thạch đenm^{2}11.300
16Gừng, nghệ các loạim^{2}11.500
17Bầu bí các loại (Bí xanh, bầu, mướp, bí đỏ...)cây5.987
18Thuốc lám^{2}12.725
19Dưa hấum^{2}22.777
20Kiệum^{2}5.609
21Dưa lêcây6.648
22Dưa lướicây16.757
23Dưa vàngcây13.781
24Mía đườngm^{2}6.538
25Mía ănm^{2}18.701
26Các loại rau lấy lá (rau muống, cải các loại, mùng tơi,...)m^{2}9.980
27Các loại rau họ đậu (đậu đũa, đậu cove, đậu hà lan...)m^{2}13.553
28Các loại rau lấy quả (cà chua, su su, dưa chuột...)m^{2}9.688
29Các loại rau lấy củ, rễ, hoặc thân (su hào, cà rốt, hành tây, cần tây...)m^{2}11.102
30Cỏ trồng các loại (cỏ voi...)m^{2}4.190
31Hoa Hồngm^{2}27.000
32Hoa cúcm^{2}72.042
Phụ lục II

Bảng giá bồi thường cây lâu năm

BẢNG GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY LÂU NĂM

(Ban hành kèm theo Quy định tại Quyết định số: 02 /2023/QĐ-UBND
ngày 07 tháng 03 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

STTLoại câyĐVLoại ALoại BLoại CLoại D
1Cây lêcây992.593370.593134.59394.321
2Cây dứam^{2}31.10029.091
3Cây nhãn, vảicây1.125.576525.576134.57696.788
4Cây bưởicây955.136434.736143.736101.368
5Cây cam quýtcây707.159210.087116.99983.104
6Cây thanh longtrụ414.515235.71561.515
7Cây chuốicây142.68933.569
8Cây mậncây544.860244.860191.875120.475
9Cây táocây589.100149.66074.820
10Cây ổi laicây494.540123.54055.340
11Cây dẻcây1.327.440613.840151.440102.220
12Cây mítcây842.707442.707151.70798.573
13Cây dâu tằmcây39.8433.805
14Cây bơcây1.042.602442.602154.602115.651
15Cây chanh leocây253.538178.538109.262
16Cây hồngcây686.073275.073133.96282.906
17Cây nacây551.575251.575108.77583.578
18Cây nhocây445.109268.272115.581
19Cây vú sữacây1.541.467741.467358.267219.334
20Cây xoàicây725.817401.279190.816123.158
21Cây chècây35.47623.36315.175
Phụ lục III

Mật độ các loại cây trồng lâu năm

MẬT ĐỘ CÁC LOẠI CÂY TRỒNG LÂU NĂM

(Ban hành kèm theo Quy định tại Quyết định số: 02 /2023/QĐ-UBND
ngày 07 tháng 03 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

STTLoại câyĐVMật độGhi chú
1Cây lêCây/ha400
2Cây dừaCây/ha60.000
3Cây nhãn, vảiCây/ha400
4Cây bưởiCây/ha400
5Cây cam quýtCây/ha625
6Cây thanh longTrụ/ha1.200
7Cây chuốiCây/ha2.500
8Cây mậnCây/ha500
9Cây táoCây/ha500
10Cây ổiCây/ha600
11Cây dẻCây/ha150
12Cây mítCây/ha400
13Cây dâu tằmCây/ha40.000
14Cây bơCây/ha200
15Cây chanh leoCây/ha1.300
16Cây hồngCây/ha600
17Cây naCây/ha1.100
18Cây nhoCây/ha2.000
19Cây vú sữaCây/ha100
20Cây xoàiCây/ha400
21Cây chèCây/ha22.000
Phụ lục IV

Bảng giá bồi thường cây trồng lâm nghiệp, cây đa tác dụng

(Ban hành kèm theo Quy định tại Quyết định số: 02 /2023/QĐ-UBND

1. Cây lấy quả, vô, lá

TTLOẠI CÂY TRỒNGĐVTĐƠN GIÁ (đồng)
1Cây SấuCây mới trồngcây76.000
Cây có đường kính < 10 cm161.000
Cây có đường kính 10 cm đến < 15 cm500.000
Cây có đường kính 15 cm đến < 25 cm810.000
Cây có đường kính ≥ 25 cm1.248.000
2Cây Trám trắngCây mới trồngcây69.000
Cây có đường kính < 10 cm108.000
Cây có đường kính 10 cm đến < 15 cm628.000
Cây có đường kính 15 cm đến < 25 cm813.000
Cây có đường kính ≥ 25 cm1.452.000
3Cây Trám đenCây mới trồngcây79.000
Cây có đường kính < 10 cm124.000
Cây có đường kính 10 cm đến < 15 cm803.000
Cây có đường kính 15 cm đến < 25 cm1.028.000
Cây có đường kính ≥ 25 cm1.868.000
4Cây Giỏi xanhCây mới trồngcây87.000
Cây có đường kính từ < 6 cm145.000
Cây có đường kính 6 cm đến 15 cm797.000
Cây có đường kính > 15 cm đến 20 cm1.484.000
Cây có đường kính > 20 cm2.137.000
5Cây Mắc ca (cây ghép)Năm thứ 1cây175.000
Năm thứ 2264.000
Năm thứ 3359.000
Năm thứ 4545.000
TTLOẠI CÂY TRỒNGĐVTĐƠN GIÁ (đồng)
Năm thứ 5819.000
Năm thứ 61.230.000
Năm thứ 7 trở đi1.596.000
6Cây Chè đắngCây mới trồngcây31.000
Cây có đường kính < 6cm42.000
Cây có đường kính 6 cm đến 15 cm121.000
Cây có đường kính > 15 cm đến 25 cm246.000
Cây có đường kính > 25 cm434.000
7Cây SởCây mới trồngcây19.000
Thời kỳ kiến thiết cơ bản38.000
Thời kỳ cho thu hoạch187.000
8Cây TrầuCây mới trồngcây33.000
Cây có đường kính < 6cm78.000
Cây có đường kính ≥ 6 cm đến 15 cm157.000
Cây có đường kính > 15 cm đến 25 cm282.000
Cây có đường kính > 25 cm495.000
9Cây Hồi (lấy quả)Cây mới trồngcây27.000
Cây từ 2 đến 4 năm tuổi55.000
Cây từ 5 đến 7 năm tuổi (đường kính ≤ 7 cm)299.000
Cây từ 8 đến dưới 10 năm tuổi (đường kính > 7 cm đến ≤ 10 cm)1.212.000
Cây từ 10 đến dưới 15 năm tuổi (đường kính > 10 cm đến ≤ 15 cm)1.681.000
Cây trên 15 năm tuổi (đường kính > 15 cm)2.292.000
10Cây QuếCây mới trồngcây14.000
Cây từ 2 đến 5 năm tuổi (đường kính < 6 cm)30.000
Cây từ 6 đến dưới 8 năm tuổi (đường kính 6 cm đến ≤ 10 cm)335.000
Cây từ 8 đến dưới 10 năm tuổi (đường kính > 10 cm đến ≤ 15 cm)418.000
Cây từ 10 đến dưới 15 năm tuổi (đường kính > 15 cm đến ≤ 25 cm)681.000
Cây trên 15 năm tuổi934.000
TTLOẠI CÂY TRỒNGĐVTĐƠN GIÁ (đồng)
(đường kính > 25 cm)
11Cây Sảng (cây làm bóng mát, thu quả)Cây mới trồngcây160.000
Cây cho quả có đường kính < 25 cm310.000
Cây cho quả có đường kính ≥ 25 cm610.000

2. Cây lấy gỗ, tre trúc (cây trồng)

TTLOẠI CÂY TRỒNGĐVTĐƠN GIÁ (đồng)
A. CÂY LẤY GỖ
1Gỗ nhóm I
-Gỗ nhóm ID<25cmm^{3}6.000.000
25cm≤D<35cm8.400.000
35cm≤D<50cm12.000.000
D≥50 cm23.000.000
2Gỗ nhóm II
-ĐinhD<25cmm^{3}9.500.000
25cm≤D<50cm13.000.000
D≥50 cm17.000.000
-Lim xanhD<25cmm^{3}7.600.000
25cm≤D<50cm14.000.000
D≥50 cm16.000.000
-NghiếnD<25cmm^{3}4.800.000
25cm≤D<50cm8.000.000
D≥50 cm11.500.000
-Gỗ nhóm II khácD<25cmm^{3}4.000.000
25cm≤D<50cm9.000.000
D≥50 cm12.000.000
3Gỗ nhóm III
-Chò chìD<25cmm^{3}2.900.000
25cm≤D<50cm4.100.000
D≥50 cm9.000.000
-GiỏiD<25cmm^{3}6.300.000
25cm≤D<50cm9.100.000
D≥50 cm13.000.000
-Gỗ nhóm III khácD<25cmm^{3}1.700.000
25cm≤D<35cm3.300.000
35cm≤D<50cm5.600.000
D≥50 cm7.700.000
4Gỗ nhóm IV
-Mỡm^{3}1.100.000
-Thôngm^{3}2.500.000
-Gỗ nhóm IV khácD<25cmm^{3}1.300.000
25cm≤D<35cm2.500.000
35cm≤D<50cm3.900.000
D≥50 cm5.200.000
5Gỗ nhóm V
-Lim vang (lim xẹt)m^{3}4.500.000
-Gỗ nhóm V khácD<25cmm^{3}1.260.000
25cm≤D<50cm2.500.000
D≥50cm4.400.000
6Gỗ nhóm VIm^{3}
-Bạch đànm^{3}2.000.000
-Keom^{3}2.000.000
D<25cmm^{3}910.000
-Gỗ nhóm VI khác25cm≤D<50cm2.000.000
D≥50cm3.500.000
7Gỗ nhóm VIIm^{3}
-Sữam^{3}2.100.000
-Trám trắngm^{3}2.300.000
-Xoan tam^{3}1.400.000
-Gỗ nhóm VII khácD<25cmm^{3}1.000.000
25cm≤D<50cm2.000.000
D≥50cm3.500.000
8Gỗ nhóm VIIIm³
-Bồ đềm³1.100.000
-Gỗ nhóm VIII khácD<25cmm³800.000
D≥25cm1.960.000

B. TRE, TRÚC VÀ CÁC LOẠI KHÁC

1TreD<5cmCây16.000
5cm≤D<6cm26.000
6cm≤D<10cm43.000
D≥10 cm58.000
2Trúc cần câuD>2cmCây15.000
3Trúc sàoD<3cmCây66.000
3cm≤D≤5cm75.000
5≤D≤7cm84.000
D>7cm88.000
4NứaD<7cmCây6.000
D≥7cm12.000
5MaiD<6cmCây26.000
6cm≤D<10cm43.000
D≥10 cm58.000
6Vầu, hópD<6cmCây15.000
6cm≤D<10cm25.000
D≥10 cm30.000
7GiangD<6cmCây26.000
6cm≤D<10cm43.000
D≥10 cm58.000

3. Các loại cây mới trồng:

TTLOẠI CÂY TRỒNGĐVTĐƠN GIÁ (đồng)
1ThôngTrồng được 1 nămCây15.000
Trồng được 2 năm20.000
Trồng được 3 năm26.000
Trồng được 4 năm30.000
2Sa mộcTrồng được 1 nămCây14.000
Trồng được 2 năm19.000
Trồng được 3 năm24.000
Trồng được 4 năm27.000
3KeoTrồng được 1 nămCây14.000
Trồng được 2 năm20.000
Trồng được 3 năm26.000
Trồng được 4 năm29.000
4Lát hoaTrồng được 1 nămCây29.000
Trồng được 2 năm39.000
Trồng được 3 năm49.000
Trồng được 4 năm56.000
5MỡTrồng được 1 nămCây13.000
Trồng được 2 năm17.000
Trồng được 3 năm22.000
Trồng được 4 năm24.000
6Bạch đànTrồng được 1 nămCây13.000
Trồng được 2 năm17.000
Trồng được 3 năm22.000
Trồng được 4 năm24.000
7Tông DùTrồng được 1 nămCây17.000
Trồng được 2 năm25.000
Trồng được 3 năm31.000
Trồng được 4 năm36.000
8Xoan taTrồng được 1 nămCây18.000
Trồng được 2 năm25.000
Trồng được 3 năm32.000
Trồng được 4 năm36.000
9Trúc sàoTrồng được 1 nămCây84.000
Trồng được 2 năm113.000
Trồng được 3 năm141.000
Trồng được 4 năm152.000
10Hồi (lấy lá)Trồng được 1 nămCây16.000
Trồng được 2 năm21.000
Trồng được 3 năm25.000
Trồng được 4 năm26.000
11SưaTrồng được 1 nămCây24.000
Trồng được 2 năm30.000
Trồng được 3 năm36.000
Trồng được 4 năm39.000
Đường kính thân trên 3 cm đến 10 cm70.000
Đường kính thân trên 10 cm đến 15 cm180.000
Đường kính thân trên 15 cm đến 20 cm260.000
Đường kính thân trên 20 cm đến 25 cm350.000
Đường kính thân trên 25 cm450.000
12Cây giống vườn ươm (hỗ trợ di chuyển)m²16.063
Phụ lục V

Bồi thường vật nuôi là thủy sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh cao bằng

(Ban hành kèm theo Quy định tại Quyết định số: 02 /2023/QĐ-UBND

TTVật nuôi thuỷ sảnĐVTKích cỡ thu hoạch sớm (kg/con)Đơn giá (đồng/m^{2})
Nuôi thâm canh (1)Nuôi bán thâm canh(2)Nuôi thả tận dụng mặt nước (3)
1Nuôi ghép các loại cá thủy sản thông thường (cá Rô phi; cá Trầm cỏ; cá Chép; cá Chim trắng; các loại thuỷ sản nước ngọt khác...)m^{2}< 0,434.00023.00011.000
2Cá Rô phi đơn tínhm^{2}< 0,556.00028.00011.000
3Cá Chim Trắngm^{2}< 0,531.00021.00010.000
4Tôm càng xanhm^{2}< 0,0352.00035.000
5Baba thịtm^{2}< 1,2429.000
6Cá Tầmm^{2}< 1,61.455.000
7Cá Hồim^{2}< 1,57.790.000

Ghi chú:

(1). Nuôi trồng thủy sản thâm canh: Là nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng, sản lượng của loài thủy sản nuôi và sự tăng trưởng của loài thủy sản nuôi phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn thủy sản.

(2). Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh: Là nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được một phần quá trình tăng trưởng, sản lượng của loài thủy sản nuôi và sự tăng trưởng của loài thủy sản nuôi phụ thuộc vào nguồn thức ăn tự nhiên và thức ăn thủy sản.

(3). Nuôi thả tận dụng mặt nước: Đây là hình thức nuôi không áp dụng định mức kỹ thuật, không định lượng, mật độ rất thưa (có thể 1 hoặc dưới 1 con giống /m2). Trường hợp người nuôi thuỷ sản không bổ sung thêm thức ăn chủ động (thức ăn công nghiệp) thì đều tính ở nuôi ở hình thức này, tương ứng mật độ thả cá giống 1con/m2.

Phụ lục VI

Bảng giá bồi thường một số cây trồng khác

BẢNG GIÁ BỒI THƯỜNG MỘT SỐ CÂY TRỒNG KHÁC

(Ban hành kèm theo Quy định tại Quyết định số: 02 /2023/QĐ-UBND
ngày 07 tháng 03 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

STTCây trồngĐVTTiêu chuẩn tính toánPhân loạiĐơn giá (đồng)
1Mạch các loạim^{2}3.500
2Các loại cây lấy lám^{2}3.000
3Trầu khôngGiàn60.000
4Cây làm hàng ràomTính theo mét dài15.000
5Cây muỗmCây- Có từ 100 kg quả trở lênA220.000
- Cây có từ 50 kg quả trở lênB160.000
- Dưới 50 kg quảC100.000
- Cây chưa có quả (ĐK cây 6-15 cm)D60.000
- Cây chưa có quả (ĐK cây < 6cm)E15.000
6Cây hồng xiêmCây- Có từ 50 kg quả trở lênA660.000
- Có từ 30 - 50 kg quảB460.000
- Có từ 10 đến dưới 30 kgC280.000
- Mới có quảD200.000
- Cây chưa có quả (ĐK cây 6-10 cm)E100.000
- Cây chưa có quả (ĐK cây từ 2-6cm)G45.000
- Mới trồngH25.000
7Cây lê ki ma (quả trứng gà)Cây- Có từ 200 quả trở lênA80.000
- Có từ 100 - 200 quảB60.000
- Dưới 100 quảC40.000
- Cây chưa có quả (đường kính thân cây từ 4-10 cm)D20.000
- Cây chưa có quả (đường kính thân cây dưới 04 cm)E10.000
8Cây chanhCây- Có từ 20 kg quả trở lênA520.000
- Có từ 10-20 kg quảB360.000
- Từ 5 đến dưới 10 kg quảC180.000
- Dưới 5 kg quảD100.000
- Mới có quảE70.000
- Cây chưa có quảG40.000
- Cây mới trồngH20.000
9Cây gấcCây- Có từ 20 kg trở lênA330.000
- Có từ 10 đến dưới 20 kg quảB240.000
STTCây trồngĐVTTiêu chuẩn tính toánPhân loạiĐơn giá (đồng)
- Dưới 10 kg quảC120.000
- Chưa có quảD60.000
- Cây mới trồngE30.000
10Đu ĐủCây- Có từ 20 kg quả trở lênA90.000
- Có từ 10 đến dưới 20 kg quảB70.000
- Dưới 10 kg quảC50.000
- Mới có quảD30.000
- Chưa có quả (trồng từ 1 năm trở lên)E15.000
- Cây mới trồngG10.000
11Mác mậtCây- Có từ 30 kg quả trở lênA660.000
- Có từ 20 đến dưới 30 kg quảB460.000
- Có từ 10 đến dưới 20 kg quảC330.000
- Dưới 10 kg quảD180.000
- Mới có quảE120.000
- Cây chưa có quả (trồng từ 2 đến dưới 4 năm)G60.000
- Cây chưa có quả (trồng từ 1 đến dưới 2 năm)H30.000
- Cây mới trồngI15.000
12Quất hồng bìCây- Có từ 30 kg quả trở lênA180.000
- Có từ 20 đến dưới 30 kg quảB130.000
- Có từ 10 đến dưới 20 kg quảC100.000
- Dưới 10 kg quảD80.000
- Mới có quảE60.000
- Cây chưa có quả (trồng từ 2 đến dưới 4 năm)G30.000
- Cây chưa có quả (trồng từ 1 đến dưới 2 năm)H20.000
- Cây mới trồngI15.000
13Phì phàCây- Có từ 20 kg quả trở lênA180.000
- Có từ 10 đến dưới 20 kg quảB130.000
- Dưới 10 kg quảC100.000
- Mới có quảD70.000
- Chưa có quảE35.000
- Cây mới trồngG25.000
14Cây nhótCây- Có từ 20 kg quả trở lênA180.000
STTCây trồngĐVTTiêu chuẩn tính toánPhân loạiĐơn giá (đồng)
- Có từ 10 đến dưới 20 kg quảB120.000
- Dưới 10 kg quảC90.000
- Mới có quảD70.000
- Chưa có quảE30.000
- Cây mới trồngG20.000
15Mác cọtCây- Có từ 100 kg quả trở lênA660.000
- Có từ 50 đến dưới 100 kg quảB460.000
- Có từ 20 đến dưới 50 kg quảC230.000
- Dưới 20 kg quảD100.000
- Mới có quảE70.000
- Chưa có quảG35.000
- Cây mới trồngH20.000
16KhếCây- Có từ 50 kg quả trở lênA420.000
- Có từ 30 đến dưới 50 kg quảB300.000
- Có từ 10 đến dưới 30 kg quảC180.000
- Dưới 10 kg quảD120.000
- Mới có quảE80.000
- Chưa có quả (trồng từ 1 năm trở lên)G50.000
- Cây mới trồngH25.000
17Cà phêCây- Có từ 2,5 kg quả trở lênA70.000
- Có từ 1,5 đến dưới 2,5 kg quảB60.000
- Dưới 1,5 kg quảC30.000
Chưa có quảD20.000
18Cây cảnh
a. Vạn tuế, cau vua
+ Trồng trên đấtCâyHỗ trợ công di chuyển350.000
+ Trồng trong chậuCâyHỗ trợ công di chuyển60.000
b. Các loại khác
+ Trồng trên đấtCâyChiều cao dưới 0,5m (hỗ trợ di chuyển)15.000
Chiều cao từ 0,5m đến 1,5m (hỗ trợ di chuyển)30.000
Chiều cao trên 1,5m (hỗ trợ di chuyển)100.000
+ Trồng trong chậuCâyChiều cao dưới 0,5m (hỗ trợ di chuyển)10.000
Chiều cao từ 0,5m đến 1,5m (hỗ trợ di chuyển)15.000
Chiều cao trên 1,5m (hỗ trợ di chuyển)30.000
19Cây bồ kếtCâyCó từ 20 kg quả trở lênA470.000
Có từ 15 đến dưới 20 kg quảB350.000
Có từ 10 đến dưới 15 kg quảC230.000
Dưới 10 kg quảD170.000
Mới có quả (ĐK 6-15cm)E80.000
Cây chưa có quảG30.000
Mục lục Bấm để đi tới điều