Điều 12. Hỗ trợ di dời đối với vật nuôi có thể di dời đến địa điểm mới trong địa bàn tỉnh được phép chăn nuôi đáp ứng điều kiện theo quy định của Luật Chăn nuôi
1. Trường hợp được hỗ trợ di dời đối với vật nuôi: Trong thời gian 90 ngày kể từ ngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra văn bản thông báo thu hồi đất cho chủ sở hữu đến thời điểm ban hành quyết định thu hồi đất, chủ sở hữu vật nuôi có hoặc thuê được chuồng trại ở khu vực mới được phép chăn nuôi đáp ứng điều kiện theo quy định của Luật Chăn nuôi.
2. Biện pháp hỗ trợ di dời vật nuôi:
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng kiểm tra thực tế số lượng vật nuôi phải di dời và địa điểm vật nuôi được di dời đến.
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Chủ đầu tư dự án, UBND cấp xã và các cơ quan liên quan tiến hành kiểm đếm và cân khối lượng vật nuôi tại thời điểm thu hồi đất, lập biên bản xác nhận làm căn cứ hỗ trợ di dời vật nuôi.
Cách tính khối lượng vật nuôi: Sử dụng phương pháp cân trực tiếp từng cá thể hoặc các phương pháp khác tính khối lượng vật nuôi theo quy định hiện hành.
3. Mức hỗ trợ di dời vật nuôi được tính như sau: MHT = CBX + PVC
Trong đó:
MHT: là mức hỗ trợ
CBX: là công lao động bốc xếp vật nuôi
PVC: là chi phí vận chuyển
a) Công bốc xếp: đơn giá công lao động là 16.600 đồng/giờ (căn cứ Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng).
b) Chi phí vận chuyển được tính như sau:
PVC = Tổng khối lượng vật nuôi (tấn) x cự ly di chuyển 1 chiều (km) x 1,4 x đơn giá theo phụ lục VII
Trong quá trình vận chuyển có vấn đề cước phát sinh, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện theo Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.