vanban.org

Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Cao Bằng Ban hành 30/10/2024 Hiệu lực 30/10/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 52/2024/QĐ-UBND
08/12/202556/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 30/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND Sửa đổi đơn giá bồi thường cây Dâu tằm Loại A tại Phụ lục II Bảng giá bồi thường cây lâu năm ban hành kèm theo Quy định tại Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2023 của UBND tỉnh ban hành Quy định bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 23/2024/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 30/10/2024 — Văn thư vanban.org

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2024/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 30 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 10 năm 2024 .

Quyết định này thay thế Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2023 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng sửa đổi đơn giá bồi thường cây Dâu tằm Loại A tại Phụ lục II Bảng giá bồi thường cây lâu năm ban hành kèm theo Quy định tại Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2023 của UBND tỉnh ban hành Quy định bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thuỷ sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

______________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

______________________

QUY ĐỊNH

Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, vật nuôi là thủy sản

khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

(Kèm theo Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

2. Những nội dung không quy định trong văn bản này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

2. Người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 khi Nhà nước thu hồi đất.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Nuôi trồng thủy sản thâm canh: là nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng, sản lượng của loài thủy sản nuôi và sự tăng trưởng của loài thủy sản nuôi phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn thủy sản.

2. Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh: là nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được một phần quá trình tăng trưởng, sản lượng của loài thủy sản nuôi và sự tăng trưởng của loài thủy sản nuôi phụ thuộc vào nguồn thức ăn tự nhiên và thức ăn thủy sản.

3. Nuôi thả tận dụng mặt nước: Đây là hình thức nuôi phổ biến của người dân Cao Bằng. Hình thức này không áp dụng định mức kỹ thuật, không định lượng, mật độ rất thưa (có thể 1 hoặc dưới 1 con giống/m²). Trường hợp người nuôi thủy sản không bổ sung thêm thức ăn chủ động (thức ăn công nghiệp) thì đều tính ở nuôi ở hình thức này, tương ứng mật độ thả cá giống 1 con/m².

Chương II NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH BỒI THƯỜNG

Điều 4. Đối với cây trồng

1. Đối với cây hằng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đối với cây trồng đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó tại địa phương và đơn giá bồi thường;

2. Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây.

Đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần mà đang trong thời kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch và đơn giá bồi thường.

3. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.

Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

4. Chủ sở hữu cây trồng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tự thu hồi cây trồng trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước (trừ các loài cây thuộc thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và các loài thực vật hoang dã nguy cấp thuộc các Phụ lục CITES).

Điều 5. Đối với vật nuôi, vật nuôi là thủy sản

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng bồi thường thiệt hại thực tế theo mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

2. Chỉ bồi thường cho vật nuôi là thủy sản và hỗ trợ di dời đối với vật nuôi là tài sản hợp pháp của chủ sở hữu, được tạo lập trước thời điểm cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra văn bản thông báo thu hồi đất.

3. Chủ sở hữu vật nuôi, vật nuôi là thủy sản quy định tại Điều này được tự thu hồi vật nuôi, vật nuôi là thủy sản trước khi bàn giao lại đất đúng thời hạn cho Nhà nước.

4. Việc bồi thường, hỗ trợ trên nguyên tắc thống kê thực tế diện tích có nuôi trồng thủy sản, sản lượng thủy sản; khối lượng vật nuôi trên diện tích đất bị thu hồi của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

5. Trường hợp vật nuôi có thể di chuyển đến địa điểm khác (có hoặc thuê chuồng trại ở khu vực được phép chăn nuôi đáp ứng điều kiện theo quy định của Luật Chăn nuôi) thì thực hiện hỗ trợ di dời vật nuôi.

6. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi phải thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo Luật chăn nuôi và các văn bản hướng dẫn luật Chăn nuôi hiện hành trước thời điểm cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra văn bản thông báo thu hồi đất.

Điều 6. Trường hợp không được bồi thường về cây trồng (cây nông nghiệp), vật nuôi, vật nuôi là thủy sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Trường hợp không được bồi thường về cây trồng thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 105 Luật Đất đai năm 2024.

2. Cây con vãi hạt, tự mọc không đủ tiêu chuẩn cây giống, không đảm bảo chất lượng, mật độ, quy trình kỹ thuật theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.

3. Cây trồng ngắn ngày (nhóm cây thu hoạch hằng năm, hoa, cây làm thuốc trồng 01 lần thu hoạch 01 năm), cây chuối, thủy sản đã đến thời kỳ thu hoạch tại thời điểm thông báo thu hồi đất.

4. Đối với vật nuôi, vật nuôi là thủy sản được nuôi, nuôi trồng kể từ thời điểm có thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền (kể cả vật nuôi, vật nuôi là thủy sản đảm bảo đúng mật độ, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật) thì không được bồi thường.

Chương III XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TÍNH BỒI THƯỜNG

Điều 7. Phương pháp xác định tính bồi thường đối với cây hằng năm (theo Phụ lục I)

Mức bồi thường = Giá trị sản lượng. Trong đó: Giá trị sản lượng = Năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề nhân (x) đơn giá bồi thường.

Điều 8. Phương pháp xác định tính bồi thường đối với cây trồng lâu năm (theo Phụ lục II)

1. Đối với cây lâu năm được chia ra 04 giai đoạn sinh trưởng của cây trồng để xác định loại cây như sau:

Loại A: Cây trồng đang trong thời kỳ trưởng thành, cho quả, năng suất cao, ổn định.

Loại B: Cây đang thời kỳ sinh trưởng, cho quả chưa ổn định.

Loại C: Cây đang thời kỳ sinh trưởng, chưa cho trái (cây trong giai đoạn kiến thiết cơ bản).

Loại D: Cây mới trồng (dưới 1 năm).

(Riêng một số cây có thời gian từ trồng đến thu hoạch ngắn, có thể phân giai đoạn theo thực tế thời gian sinh trưởng)

2. Giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây để tính bồi thường được xác định như sau:

a) Đối với cây lâu năm giai đoạn mới trồng hoặc đang ở thời kỳ sinh trưởng, chưa cho trái (cây loại D, loại C) thì giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây là toàn bộ chi phí trồng cộng (+) chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất.

b) Đối với cây lâu năm thu hoạch nhiều lần đang ở thời kỳ cho quả (cây loại B, loại A), thì giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây được tính bồi thường là giá trị sản lượng của cây trồng cộng (+) chi phí thời kỳ kiến thiết cơ bản trừ (-) chi phí chăm sóc năm thực hiện đền bù.

3. Cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng có chứng nhận của cơ quan thẩm quyền, còn trong thời gian được phép khai thác được nhân hệ số 1,5 lần so với đơn giá tại Quyết định này.

4. Đối với trường hợp trên thửa đất thu hồi có nhiều loại cây trồng khác nhau thì tổng chi phí bồi thường trên một đơn vị diện tích bằng (=) chi phí bồi thường của từng loại cây đó cộng lại (trên cơ sở số lượng và đơn giá của từng loại cây đo đếm, kiểm tra hiện trạng thực tế).

5. Mật độ cây trồng: Mật độ cây trồng phải phù hợp với quy định tại Quyết định này (theo Phụ lục III).

Điều 9. Bồi thường đối với cây trồng lâm nghiệp, cây đa tác dụng: (theo Phụ lục IV).

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường, hỗ trợ.

2. Đối với cây trồng lấy gỗ: Chỉ bồi thường cho cây trồng là tài sản hợp pháp của chủ sở hữu được tạo lập trước khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật, đúng mật độ, phù hợp với tiêu chuẩn cây giống theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành (Chủ sở hữu cây trồng được lựa chọn phương án bồi thường hoặc tự thu hồi cây trồng trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước). Không bồi thường đối với các trường hợp cố tình trồng trên đất đã có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; cây con vãi hạt, tự mọc không đủ tiêu chuẩn cây giống, không đảm bảo chất lượng, quy trình kỹ thuật theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.

3. Đối với cây vườn ươm: vườn ươm phải đảm bảo tiêu chuẩn vườn ươm theo quy định. Cây giống ươm trong bầu và cây vườn ươm trồng đất theo tiêu chuẩn vườn ươm chỉ hỗ trợ công di chuyển.

4. Giá trị bồi thường, hỗ trợ cây trồng được tính theo số cây, khối lượng, diện tích thực tế đo đếm nhân (x) với đơn giá.

Điều 10. Bồi thường đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác; cây cảnh trồng trong bồn, chậu, trên đất có thể di chuyển được

1. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác, cây cảnh trồng trong bồn, chậu, trên đất có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.

Thay cụm từ/đính chính bởi 56/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/12/2025

2. Mức bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ tình hình thực tế đề xuất, gửi Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.

3. Một số cây trồng khác thực hiện (theo Phụ lục V)

Điều 11. Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản: (theo Phụ lục VI)

Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thì việc bồi thường được thực hiện như sau:

1. Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra văn bản thông báo thu hồi đất đã đến kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường.

2. Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra văn bản thông báo thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường do thu hoạch sớm.

Mức bồi thường được tính như sau: M = S x GBT

Trong đó:

- M là mức bồi thường;

- S là Diện tích mặt nước thực tế nuôi trồng thủy sản;

- GBT là đơn giá bồi thường quy định tại phụ lục VI của Quyết định này;

- Dấu (x) là phép nhân, .

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm phối hợp với Chủ đầu tư dự án, UBND cấp xã và các cơ quan liên quan căn cứ thực tế tại thời điểm kiểm đếm, xác nhận khối lượng trung bình đối với các loài thủy sản của các tổ chức, cá nhân hộ gia đình nuôi thủy sản bị thiệt hại trên địa bàn. Lập biên bản xác nhận để làm căn cứ lập phương án bồi thường.

Điều 12. Hỗ trợ di dời đối với vật nuôi có thể di dời đến địa điểm mới trong địa bàn tỉnh được phép chăn nuôi đáp ứng điều kiện theo quy định của Luật Chăn nuôi

1. Trường hợp được hỗ trợ di dời đối với vật nuôi: Trong thời gian 90 ngày kể từ ngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra văn bản thông báo thu hồi đất cho chủ sở hữu đến thời điểm ban hành quyết định thu hồi đất, chủ sở hữu vật nuôi có hoặc thuê được chuồng trại ở khu vực mới được phép chăn nuôi đáp ứng điều kiện theo quy định của Luật Chăn nuôi.

2. Biện pháp hỗ trợ di dời vật nuôi:

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng kiểm tra thực tế số lượng vật nuôi phải di dời và địa điểm vật nuôi được di dời đến.

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Chủ đầu tư dự án, UBND cấp xã và các cơ quan liên quan tiến hành kiểm đếm và cân khối lượng vật nuôi tại thời điểm thu hồi đất, lập biên bản xác nhận làm căn cứ hỗ trợ di dời vật nuôi.

Cách tính khối lượng vật nuôi: Sử dụng phương pháp cân trực tiếp từng cá thể hoặc các phương pháp khác tính khối lượng vật nuôi theo quy định hiện hành.

3. Mức hỗ trợ di dời vật nuôi được tính như sau: MHT = CBX + PVC

Trong đó:

MHT: là mức hỗ trợ

CBX: là công lao động bốc xếp vật nuôi

PVC: là chi phí vận chuyển

a) Công bốc xếp: đơn giá công lao động là 16.600 đồng/giờ (căn cứ Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng).

b) Chi phí vận chuyển được tính như sau:

PVC = Tổng khối lượng vật nuôi (tấn) x cự ly di chuyển 1 chiều (km) x 1,4 x đơn giá theo phụ lục VII

Trong quá trình vận chuyển có vấn đề cước phát sinh, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện theo Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 13. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản không có tên trong các Phụ lục đơn giá bồi thường

Sửa đổi bởi 56/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/12/2025

Trường hợp khi kiểm kê, lập phương án bồi thường, một số loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản chưa được quy định trong các Phụ lục đơn giá bồi thường ban hành kèm theo Quyết định này thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng đề xuất, xác định bồi thường theo nguyên tắc quy định tại Điều 103 Luật Đất đai năm 2024 trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

Thay cụm từ/đính chính bởi 56/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/12/2025

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan theo dõi, kiểm tra, thực hiện Quyết định này;

b) Theo dõi diễn biến giá cây trồng, vật nuôi. Trường hợp tại thời điểm thu hồi đất mà giá cây trồng, vật nuôi trên thị trường tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá bồi thường cây trồng tại Quyết định này, phối hợp với các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố có liên quan xây dựng lại đơn giá bồi thường trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Thay cụm từ/đính chính bởi 56/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/12/2025

2. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Có trách nhiệm chỉ đạo Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ tái định cư của cấp mình quản lý phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định số tiền bồi thường, hỗ trợ cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất trên địa bàn đúng theo Quy định. Đồng thời, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thường xuyên theo dõi diễn biến giá cả trên địa bàn để tổng hợp, báo cáo, đề xuất điều chỉnh, bổ sung đơn giá bồi thường cây trồng cho phù hợp với tình hình thực tế;

b) Giải quyết các khiếu nại, tố cáo của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức trong thực hiện công tác bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.

Điểm c Khoản 2 Điều 14 đã bị bãi bỏ bởi 56/2025/QĐ-UBND, hiệu lực từ 08/12/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng

a) Lập phương án bồi thường cây trồng, vật nuôi trình cấp thẩm quyền phê duyệt; chịu trách nhiệm về tính chính xác, sự phù hợp chính sách của phương án bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh;

Sửa đổi bởi 56/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/12/2025

 b) Chủ trì, phối hợp với Chủ đầu tư và các cơ quan liên quan đề xuất, xác định mức bồi thường, chi phí di chuyển cho phù hợp, lập thành biên bản tập hợp vào phương án bồi thường, hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền quyết định;

c) Trong quá trình thực hiện bồi thường, trường hợp cây trồng trên đất vượt quá mật độ theo quy định, phối hợp với Chủ đầu tư, UBND cấp xã và các cơ quan liên quan căn cứ các yếu tố về điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng, tập quán canh tác của nhân dân địa phương để xác định mức độ hợp lý về số lượng cây trồng trên một đơn vị diện tích đất để tính bồi thường, hỗ trợ nhưng tối đa không vượt quá 2,0 (hai) lần theo mật độ quy định của UBND tỉnh;

Điểm d Khoản 3 Điều 14 đã bị bãi bỏ bởi 56/2025/QĐ-UBND, hiệu lực từ 08/12/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

4. Chủ sở hữu cây trồng được tận thu tài sản gắn liền trên đất như: Cây lâm nghiệp, cây ăn quả... khi nhà nước thu hồi đất (trừ trường hợp cây trồng cần giữ lại để tiếp tục sử dụng theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ).

Điều 15. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh lại theo quy định của Quyết định này.

2. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.

Phụ lục I

Bảng giá bồi thường cây hằng năm bảng giá bồi thường cây hằng năm

(Ban hành kèm theo Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng kèm theo Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND ngày 30/10/2024 của UBND tỉnh Cao Bằng)

STT Cây trồng ĐVT Đơn giá bồi thường
1 Lúa Đồng/m² 6.724
2 Ngô Đồng/m² 4.181
3 Sắn thường Đồng/m² 14.108
4 Sắn công nghiệp Đồng/m² 3.626
5 Khoai lang Đồng/m² 14.259
6 Khoai môn Đồng/m² 19.810
7 Khoai sọ Đồng/m² 16.083
8 Khoai tây Đồng/m² 25.883
9 Đậu tương (đậu nành) Đồng/m² 3.591
10 Đỗ xanh Đồng/m² 4.207
11 Đỗ đen Đồng/m² 7.280
12 Lạc (đậu phộng) Đồng/m² 10.934
13 Vừng Đồng/m² 6.480
14 Ớt cay Đồng/m² 15.586
15 Dong riềng Đồng/m² 15.779
16 Thạch đen Đồng/m² 23.800
17 Gừng Đồng/m² 54.220
18 Nghệ Đồng/m² 34.378
19 Cây Sả Đồng/m² 20.187
20 Thuốc lá Đồng/m² 14.096
21 Kiệu Đồng/m² 33.763
22 Dưa lấy quả (Dưa hấu, dưa lê, dưa vàng, dưa bở, dưa lưới ...) Đồng/cây 39.442
23 Mía đường Đồng/m² 8.123
24 Mía ăn Đồng/m² 20.036
25 Các loại rau lấy lá (rau muống, cải các loại, mùng tơi, rau ngót, bắp cải, rau dền, súp lơ, rau diếp, rau đay...) Đồng/m² 15.738
26 Các loại rau họ đậu (đậu đũa, đậu cove, đậu hà lan, đậu bắp...) Đồng/m² 15.958
27 Các loại rau lấy quả (dưa chuột, cà chua, bí đỏ, bí xanh, bầu, mướp, su su...) Đồng/m² 23.036
28 Các loại rau lấy củ, rễ hoặc lấy thân (su hào, cà rốt, củ cải, tỏi lấy củ, hành tây, cần tây...) Đồng/m² 24.085
29 Cỏ voi Đồng/m² 4.348
30 Hoa Hồng Đồng/m² 27.339
31 Hoa cúc Đồng/m² 72.825
32 Hoa lay ơn Đồng/m² 62.632
33 Hoa huệ Đồng/m² 63.465
34 Cây gia vị khác (tía tô, kinh giới, riềng, rau mùi các loại...) Đồng/m² 23.716
35 Ngô cây Đồng/m² 4.387
36 Dây lang Đồng/m² 6.702
37

Chuối chăn lợn:

- D < 10 cm

- D > 10 cm

Đồng/cây

15.000

20.000

Phụ lục II

Bảng giá bồi thường cây lâu năm bảng giá bồi thường cây lâu năm

(Ban hành kèm theo Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng kèm theo Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND ngày 30/10/2024 của UBND tỉnh Cao Bằng)

Đơn giá bồi thường

STT Loại cây ĐVT Loại A Loại B Loại C Loại D
1 Cây lê Đồng/cây 1.246.319 444.986 140.236 102.047
2 Cây dứa Đồng/m² 62.675     18.683
3 Cây nhãn, vải Đồng/cây 1.876.658 826.658 136.908 97.152
4 Cây bưởi Đồng/cây 1.227.700 529.733 139.983 100.408
5 Cây cam quýt Đồng/cây 859.906 238.398 121.206 88.666
6 Cây thanh long Đồng/trụ 437.866 259.166 85.616  
7 Cây chuối Đồng/cây 161.546     44.746
8 Cây mận Đồng/cây 942.570 342.570 190.412 124.125
9 Cây táo Đồng/cây 732.160 143.600   82.288
10 Cây ổi Đồng/cây 656.824 160.824 68.524  
11 Cây dẻ Đông/cây 1.949.050 635.984 175.850 123.584
12 Cây mít Đồng/cây 1.347.542 572.037 157.292 109.378
13 Cây dâu tằm Đồng/cây 4.767     3.181
14 Cây bơ Đồng/cây 1.101.689 526.849 224.179 147.489
15 Cây chanh leo Đồng/cây 276.356     82.710
16 Cây hồng Đồng/cây 764.687 339.808 148.808 99.687
17 Cây na Đồng/cây 589.967 310.513 117.949 87.337
18 Cây nho Đồng/cây 596.385 167.985 113.635  
19 Cây vú sữa Đồng/cây 1.442.684 842.684 562.884 319.301
20 Cây xoài Đồng/cây 732.500 432.500 192.750 127.750
21 Cây chè Đồng/cây 35.476 23.363   15.175
22 Cây chanh Đồng/cây 289.612 172.259 97.459 70.099
23 Cây hồng xiêm Đồng/cây 893.765 363.559 168.988 117.936
24 Cây khế Đồng/cây 271.068 164.524 148.724 104.758
25 Cây gấc Đồng/cây 138.869     62.994
26 Cây đu đủ Đồng/cây 149.242     52.773
27 Cây mác mật Đồng/cây 225.228 139.593 89.353 62.133
28 Cây mác cọt Đồng/cây 249.576 163.616 116.233 85.725
29 Cây nhót Đồng/cây 189.245 100.545   68.353
30 Cây roi Đồng/cây 1.336.676 336.676 146.036 100.434
31 Cây chùm ngây Đồng/cây 198.341     49.043
32 Cây Gai xanh Đồng/cây 7.753     4.687
Phụ lục III

Mật độ các loại cây trồng lâu năm mật độ các loại cây trồng lâu năm

(Ban hành kèm theo Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng kèm theo Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND ngày 30/10/2024 của UBND tỉnh Cao Bằng)

STT Loại cây ĐVT Mật độ Ghi chú
1 Cây lê Cây/ha 400  
2 Cây dứa Cây/ha 60.000  
3 Cây nhãn, vải Cây/ha 400  
4 Cây bưởi Cây/ha 400  
5 Cây cam quýt Cây/ha 625  
6 Cây thanh long Trụ/ha 1.200  
7 Cây chuối Cây/ha 2.500  
8 Cây mận Cây/ha 500  
9 Cây táo Cây/ha 500  
10 Cây ổi Cây/ha 600  
11 Cây dẻ Cây/ha 150  
12 Cây mít Cây/ha 400  
13 Cây dâu tằm Cây/ha 40.000  
14 Cây bơ cây/ha 200  
15 Cây chanh leo Cây/ha 1.300  
16 Cây hồng Cây/ha 600  
17 Cây na Cây/ha 1.100  
18 Cây nho Cây/ha 2.000  
19 Cây vú sữa Cây/ha 100  
20 Cây xoài Cây/ha 400  
21 Cây chè Cây/ha 22.000  
22 Cây chanh Cây/ha 900  
23 Cây hồng xiêm Cây/ha 280  
24 Cây khế Cây/ha 400  
25 Cây gấc Cây/ha 500  
26 Cây đu đủ Cây/ha 2.000  
27 Cây mác mật Cây/ha 500  
28 Cây mác cọt Cây/ha 400  
29 Cây nhót Cây/ha 625  
30 Cây roi Cây/ha 500  
31 Cây chùm ngây Cây/ha 6.666  
32 Cây gai xanh Cây/ha 27.000  
Phụ lục IV

Bảng giá bồi thường cây trồng lâm nghiệp, cây đa tác dụng bảng giá bồi thường cây trồng lâm nghiệp, cây đa tác dụng

(Ban hành kèm theo Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng kèm theo Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND ngày 30/10/2024 của UBND tỉnh Cao Bằng)

1. Cây lấy quả, vỏ, lá

TT LOẠI CÂY TRỒNG ĐVT Đơn giá bồi thường
1 Cây Sấu Cây mới trồng Đồng/cây 90.000
Cây có đường kính < 10 cm 197.000
Cây có đường kính 10 cm đến < 15 cm 501.000
Cây có đường kính 15 cm đến < 25 cm 994.000
Cây có đường kính ≥ 25 cm 1.826.000
2 Cây Trám trắng Cây mới trồng Đồng/cây 91.000
Cây có đường kính < 10 cm 166.000
Cây có đường kính 10 cm đến < 15 cm 663.000
Cây có đường kính 15 cm đến < 25 cm 1.290.000
Cây có đường kính ≥ 25 cm 2.250.500
3 Cây Trám đen Cây mới trồng Đồng/cây 86.000
Cây có đường kính < 10 cm 161.000
Cây có đường kính 10 cm đến < 15 cm 818.000
Cây có đường kính 15 cm đến < 25 cm 1.444.000
Cây có đường kính ≥ 25 cm 2.660.000
4 Cây Giổi xanh Cây mới trồng Đồng/cây 108.000
Cây có đường kính từ < 6 cm 191.000
Cây có đường kính 6 cm đến 15 cm 820.000
Cây có đường kính > 15 cm đến 20 cm 2.055.000
Cây có đường kính > 20 cm 3.877.000
5 Cây Mắc ca (cây ghép) Năm thứ 1 Đồng/cây 192.000
Năm thứ 2 290.000
Năm thứ 3 386.000
Năm thứ 4 548.000
Năm thứ 5 1.099.000
Năm thứ 6 3.207.000
Năm thứ 7 trở đi 7.415.000
6 Cây Chè đắng Cây mới trồng Đồng/cây 55.000
Cây có đường kính < 6cm 72.000
Cây có đường kính 6 cm đến 15 cm 152.000
Cây có đường kính > 15 cm đến 25 cm 277.000
Cây có đường kính > 25 cm 465.000
7 Cây Sở Cây mới trồng Đồng/cây 38.000
Thời kỳ kiến thiết cơ bản 73.000
Thời kỳ cho thu hoạch 237.000
8 Cây Trẩu Cây mới trồng Đồng/cây 55.000
Cây có đường kính < 6cm 116.000
Cây có đường kính 6 cm đến 15 cm 196.000
Cây có đường kính > 15 cm đến 25 cm 320.000
Cây có đường kính > 25 cm 533.000
9 Cây Hồi (lấy quả) Cây mới trồng Đồng/cây 40.000
Cây từ 2 đến 4 năm tuổi 78.000
Cây từ 5 đến 7 năm tuổi (đường kính ≤ 7 cm) 230.000
Cây từ 8 đến dưới 10 năm tuổi (đường kính > 7 cm đến ≤ 10 cm) 1.360.000
Cây từ 10 đến dưới 15 năm tuổi (đường kính > 10 cm đến ≤ 15 cm) 2.943.000
Cây trên 15 năm tuổi (đường kính > 15 cm) 5.113.000
10 Cây Quế Cây mới trồng Đồng/cây 22.000
Cây từ 2 đến 5 năm tuổi (đường kính < 6 cm) 48.000
Cây từ 6 đến dưới 8 năm tuổi (đường kính 6 cm đến ≤ 10 cm) 35.000
Cây từ 8 đến dưới 10 năm tuổi (đường kính > 10 cm đến ≤ 15 cm) 728.000
Cây từ 10 đến dưới 15 năm tuổi (đường kính > 15 cm đến ≤ 25 cm) 1.359.000
Cây trên 15 năm tuổi (đường kính > 25 cm) 2.235.000
11 Cây Sảng, trôm mề gà (tiếng địa phương là cây Mắc Noạng) (cây làm bóng mát, thu quả) Cây mới trồng Đồng/cây 176.000
Cây cho quả có đường kính < 25 m 326.000
Cây cho quả có đường kính ≥ 25 cm 626.000

2. Cây lấy gỗ, tre trúc (cây trồng), củi:

TT LOẠI CÂY TRỒNG ĐVT Đơn giá bồi thường
A. CÂY LẤY GỖ
1 Gỗ nhóm I    
- Gỗ nhóm I D<25cm Đồng/m³ 6.000.000
25cm≤D<35cm 8.400.000
35cm≤D<50cm 12.000.000
D≥50 cm 23.000.000
2 Gỗ nhóm II    
- Đinh D<25 cm Đồng/m³ 9.500.000
25 cm≤D<50cm 13.000.000
D≥50 cm 17.000.000
- Lim xanh D<25 cm 7.600.000
25 cm≤D<50 cm 14.000.000
D≥50 cm 16.000.000
- Nghiến D<25cm 4.800.000
25 cm≤D<50cm 8.000.000
D≥50 cm 11.500.000
- Gỗ nhóm II khác D<25cm 4.000.000
25 cm≤D<50cm 9.000.000
D≥50 cm 12.000.000
3 Gỗ nhóm III    
- Chò chỉ D<25cm Đồng/m³ 2.900.000
25cm≤D<50cm 4.100.000
D≥50 cm 9.000.000
- Giổi D<25cm 6.300.000
25cm≤D<50cm 9.100.000
D≥50 cm 13.000.000
- Gỗ nhóm III khác D<25cm 1.700.000
25cm≤D<35cm 3.300.000
35cm≤D<50cm 5.600.000
D≥50 cm 7.700.000
4 Gỗ nhóm IV    
- Mỡ Đồng/m³ 1.100.000
- Thông 2.500.000
  Gỗ nhóm IV khác D<25cm   1 300 000
25cm≤D<35cm 2.500.000
35cm≤D<50cm 3.900.000
D≥50 cm 5.200.000
5 Gỗ nhóm V      
- Lim vang (lim xẹt) Đồng/m³ 4.500.000
- Gỗ nhóm V khác D<25cm   1.260.000
25cm≤D<50cm 2.500.000
D≥50cm 4.400.000
6 Gỗ nhóm VI      
- Bạch đàn Đồng/m³ 2.000.000
- Keo 2.000.000
- Gỗ nhóm VI khác D<25cm   910.000
25cm≤D<50cm 2.000.000
D≥50cm 3.500.000
7 Gỗ nhóm VII      
- Sữa Đồng/m³ 2.100.000
- Trám trắng 2.300.000
- Xoan ta 1.400.000
- Gỗ nhóm VII khác D<25cm   1.000.000
25cm≤D<50cm   2.000.000
D≥50cm   3.500.000
8 Gỗ nhóm VIII      
- Bồ đề Đồng/m³ 1.100.000
- Gỗ nhóm VIII khác D<25cm   800.000
D≥25cm 1.960.000
B. TRE, TRÚC VÀ CÁC LOẠI KHÁC    
1 Tre D<5 cm Đồng/cây 16.000
5cm≤D<6cm 26.000
6cm≤D<10cm 43.000
D≥10 cm 58.000
2 Trúc cần câu   Đồng/cây 20.000
3 Trúc sào D<3cm Đồng/cây 66.000
3cm≤D<5cm 75.000
5cm≤D<7cm 84.000
D≥7cm 88.000
4 Nứa D<7cm Đồng/cây 6.000
D≥7cm 12.000
5 Mai D<6cm Đồng/cây 26.000
6cm≤D<10cm 43.000
D≥10 cm 58.000
6 Vầu, hóp D<6cm Đồng/cây 15.000
6cm≤D<10cm 25.000
D≥10 cm 30.000
7 Giang D<6cm Đồng/cây 26.000
6cm≤D<10cm 43.000
D≥10 cm 58.000
c. CỦI      
1

Các loại cây thân gỗ lấy củi khác

(Mắc rạc, trứng cá, bàng, phượng, móng bò...)

  Đồng/ste 490.000

3. Các loại cây mới trồng

TT LOẠI CÂY TRỒNG ĐVT ĐƠN GIÁ (đồng)
1 Thông Trồng được 1 năm Đồng/cây 31 000
Trồng được 2 năm 44.000
Trồng được 3 năm 57.000
Trồng được 4 năm 60.000
2 Sa mộc Trồng được 1 năm Đồng/cây 29.000
Trồng được 2 năm 40.000
Trồng được 3 năm 50.000
Trồng được 4 năm 52.000
3 Keo Trồng được 1 năm Đồng/cây 26.000
Trồng được 2 năm 37.000
Trồng được 3 năm 48.000
Trồng được 4 năm 51.000
4 Lát hoa Trồng được 1 năm Đồng/cây 37.000
Trồng được 2 năm 51.000
Trồng được 3 năm 65.000
Trồng được 4 năm 69.000
5 Mỡ Trồng được 1 năm Đồng/cây 24.000
Trồng được 2 năm 33.000
Trồng được 3 năm 43.000
Trồng được 4 năm 45.000
6 Bạch đàn Trồng được 1 năm Đồng/Cây 27.000
Trồng được 2 năm 38.000
Trồng được 3 năm 49.000
Trồng được 4 năm 52.000
7 Tông Dù Trồng được 1 năm Đồng/cây 27.000
Trồng được 2 năm 38.000
Trồng được 3 năm 49.000
Trồng được 4 năm 52.000
8 Xoan ta Trồng được 1 năm Đồng/cây 28.000
Trồng được 2 năm 39.000
Trồng được 3 năm 50.000
Trồng được 4 năm 53.000
9 Hồi (lấy lá) Trồng được 1 năm Đồng/cây 20.000
Trồng được 2 năm 29.000
Trồng được 3 năm 37.000
Trồng được 4 năm 38.000
10 Sưa Trồng được 1 năm Đồng/cây 30.000
Trồng được 2 năm 41.000
Trồng được 3 năm 52.000
Trồng được 4 năm 55.000
Đường kính thân trên 3 cm đến 10 cm 70.000
Đường kính thân trên 10 cm đến 15 cm 180.000
Đường kính thân trên 15 cm đến 20 cm 260.000
Đường kính thân trên 20 cm đến 25 cm 350.000
Đường kính thân trên 25 cm 450.000
11 Cây Cát Sâm Trồng được 1 năm Đồng/cây 17.000
Trông được 2 năm 20.000
Trồng được 3 năm 52.000
Trồng được 4 năm 162.000
Trồng được 5 năm 333.000
Trồng được 6 năm 583.000
11 Cây giống vườn ươm (hỗ trợ di chuyển)   Đồng/m² 16.063
Phụ lục V

Bảng giá bồi thường một số cây trồng khác bảng giá bồi thường một số cây trồng khác

(Ban hành kèm theo Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng kèm theo Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND ngày 30/10/2024 của UBND tỉnh Cao Bằng)

TT Cây trồng ĐVT Tiêu chuẩn tính toán Phân loại Đơn giá bồi thường
1 Mạch các loại Đồng/m²     3.500
2 Các loại cây lấy lá Đồng/m²     3.000
3 Trầu không Đồng/giàn     60.000
4 Cây làm hàng rào Đồng/m Tính theo mét dài   15.000
5 Cây muỗm Đồng/cây - Có từ 100 kg quả trở lên A 220.000
- Cây có từ 50 kg quả trở lên B 160.000
- Dưới 50 kg quả C 100.000
- Cây chưa có quả (ĐK cây 6-15 cm) D 60.000
- Cây chưa có quả (ĐK cây < 6cm) E 15.000
6 Cây le ki ma (quả trứng gà) Đồng/cây - Có từ 200 quả trở lên A 80.000
- Có từ 100 - 200 quả B 60.000
- Dưới 100 quả C 40.000
- Cây chưa có quả (ĐK cây 4-10 cm) D 20.000
- Cây chưa có quả (ĐK cây dưới 04 cm) E 10.000
7 Quất hồng bì Đồng/cây - Có từ 30 kg quả trở lên A 180.000
- Có từ 20 đến dưới 30 kg quả B 130.000
- Có từ 10 đến dưới 20 kg quả C 100.000
- Dưới 10 kg quả D 80.000
- Mới có quả E 60.000
- Cây chưa có quả (trồng từ 2 đến dưới 4 năm) G 30.000
- Cây chưa có quả (trồng từ 1 đến dưới 2 năm) H 20.000
- Cây mới trồng I 15.000
8 Phì phà (hay còn gọi là Nhót tây, Tỳ bà, Sơn trà Nhật Bản) Đồng/cây - Có từ 20 kg quả trở lên A 180.000
- Có từ 10 đến dưới 20 kg quả B 130.000
- Dưới 10 kg quả C 100.000
- Mới có quả D 70.000
- Chưa có quả E 35.000
- Cây mới trồng G 25.000
9 Cà phê Đồng/cây - Có từ 2,5 kg quả trở lên A 70.000
- Có từ 1,5 đến dưới 2,5 kg quả B 60.000
- Dưới 1,5 kg quả C 30.000
Chưa có quả D 20.000
10 Cây bồ kết Đồng/cây Có từ 20 kg quả trở lên A 470.000
Có từ 15 đến dưới 20 kg quả B 350.000
Có từ 10 đến dưới 15 kg quả C 230.000
Dưới 10 kg quả D 170.000
Mới có quả (ĐK 6-15cm) E 80.000
Cây chưa có quả G 30.000
Phụ lục VI

Bồi thường vật nuôi là thủy sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh cao bằng bồi thường vật nuôi là thủy sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh cao bằng

(Ban hành kèm theo Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng kèm theo Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND ngày 30/10/2024 của UBND tỉnh Cao Bằng)

TT Vật nuôi thủy sản ĐVT Khối lượng trung bình khi thu hoạch sớm (kg/con) Đơn giá bồi thường
Nuôi thâm canh Nuôi bán thâm canh Nuôi thả tận dụng mặt nước
1 Nuôi ghép các loại thủy sản thông thường (cá Rô phi; cá Trắm cỏ; cá Chép...) Đồng/m² < 0,4 38.000 25.000 12.000
2 Cá Rô phi đơn tính Đồng/m² < 0,5 67.000 33.000 13.000
3 Cá Chim Trắng Đồng/m² < 0,5 35.000 23.000 11.000
4 Baba thịt Đồng/m² < 1,2 465.000    
5 Cá Tầm Đồng/m² < 1,6 1.660.000    

Cách xác định khối lượng trung bình khi thu hoạch sớm: Bắt ngẫu nhiên 30 cá thể. Cân lần lượt khối lượng của 30 con, cộng tổng khối lượng 30 con và chia cho 30.

Phụ lục VII

Đơn giá cước vận chuyển hỗ trợ di dời vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh cao bằng đơn giá cước vận chuyển hỗ trợ di dời vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh cao bằng

(Ban hành kèm theo Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng kèm theo Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND ngày 30/10/2024 của UBND tỉnh Cao Bằng)

ĐVT: Tấn/km

Loại đường

Cự ly

Đường loại 1 Đường loại 2 Đường loại 3 Đường loại 4 Đường loại 5 Đường loại 6
1 km 12.546 14.929 21.946 31.821 46.141 55.369
2 km 6.945 8.264 12.149 17.615 25.544 30.652
3 km 4.996 5.946 8.739 12.671 18.375 22.050
4 km 4.089 4.866 7.151 10.370 15.037 18.044
5 km 3.584 4.265 6.271 9.091 13.184 15.821
6 km 3.239 3.856 5.666 8.217 11.914 14.297
7 km 2.986 3.553 5.224 7.574 10.984 13.181
8 km 2.789 3.320 4.879 7.075 10.258 12.310
9 km 2.628 3.127 4.597 6.665 9.665 11.597
10 km 2.496 2.971 4.366 6.331 9.178 11.014
11 km 2.381 2.834 4.167 6.040 8.760 10.511
12 km 2.276 2.709 3.981 5.773 8.372 10.046
13 km 2.169 2.581 3.793 5.500 7.975 9.570
14 km 2.070 2.464 3.620 5.251 7.612 9.135
15 km 1.978 2.355 3.461 5.018 7.276 8.732
16 km 1.895 2.256 3.316 4.808 6.972 8.366
17 km 1.837 2.187 3.213 4.660 6.757 8.108
18 km 1.790 2.131 3.132 4.541 6.584 7.901
19 km 1.738 2.068 3.040 4.409 6.394 7.673
20 km 1.680 2.001 2.939 4.261 6.179 7.414
21 km 1.613 1.920 2.821 4.091 5.932 7.119
22 km 1.550 1.844 2.713 3.932 5.702 6.842
23 km 1.494 1.779 2.614 3.791 5.495 6.594
24 km 1.445 1.721 2.527 3.665 5.314 6.377
25 km 1.398 1.665 2.446 3.546 5.141 6.170
26 km 1.353 1.611 2.368 3.432 4.976 5.971
27 km 1.308 1.557 2.290 3.318 4.812 5.775
28 km 1.264 1.503 2.211 3.206 4.646 5.576
29 km 1.221 1.454 2.135 3.096 4.490 5.387
30 km 1.183 1.407 2.070 3.000 4.351 5.221
31 - 35 km 1.147 1.364 2.007 2.910 4.218 5.062
36 - 40 km 1.116 1.328 1.951 2.829 4.104 4.925
41 - 45 km 1.091 1.299 1.909 2.767 4.012 4.815
46 - 50 km 1.069 1.272 1.868 2.711 3.929 4.715
51 - 55 km 1.048 1.248 1.835 2.659 3.856 4.627
56 - 60 km 1.031 1.225 1.803 2.614 3.791 4.549
61 - 70 km 1.015 1.208 1.774 2.574 3.732 4.479
71 - 80 km 1.001 1.192 1.752 2.540 3.683 4.420
81 - 90 km 990 1.178 1.732 2.511 3.643 4.371
91 - 100 km 981 1.167 1.716 2.489 3.609 4.331
Từ 101 km trở lên 975 1.160 1.705 2.471 3.584 4.301

Ghi chú: Cách phân loại đường được quy định tại Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Mục lục Bấm để đi tới điều