vanban.org

Điều 16. Tài sản bảo đảm tiền vay — Quyết định 51/2013/QĐ-UBND

Tiền Giang Ban hành 20/12/2013 Hiệu lực 30/12/2013 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã · 51/2013/QĐ-UBND
01/01/202035/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 30/12/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã ban hành kèm theo Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 22/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 03/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2013/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Tài sản bảo đảm tiền vay

Ngoài những quy định chung về tài sản bảo đảm tiền vay, hợp tác xã còn đảm bảo các quy định sau:

1. Tài sản bảo đảm tiền vay phải thuộc quyền sở hữu tài sản (đối với đất là quyền sử dụng đất) hợp pháp của hợp tác xã.

Sửa đổi bởi 35/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 01/01/2020

2. Tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã dùng để bảo đảm tiền vay phải được Đại hội (hoặc Đại hội đại biểu) thành viên hoặc Hội đồng quản trị hợp tác xã thông qua và chấp thuận theo Điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định.

Trường hợp tài sản riêng của thành viên (không nằm trong danh mục tài sản góp vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) nếu được sự chấp thuận của thành viên và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì được dùng để thế chấp tiền vay.