vanban.org

Điều 13. Gia hạn nợ vay, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ — Quyết định 51/2013/QĐ-UBND

Tiền Giang Ban hành 20/12/2013 Hiệu lực 30/12/2013 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã · 51/2013/QĐ-UBND
01/01/202035/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 30/12/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã ban hành kèm theo Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 22/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 03/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Gia hạn nợ vay, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ

1. Điều kiện, nguyên tắc gia hạn nợ vay; điều chỉnh kỳ hạn trả nợ.

a) Khi đến hạn thanh toán, nếu đơn vị vay vốn không có khả năng trả nợ do nguyên nhân khách quan và có văn bản đề nghị gia hạn nợ gửi Quỹ Đầu tư phát triển trước thời gian trả nợ ít nhất 02 tuần thì cấp nào quyết định cho vay sẽ xem xét quyết định cho gia hạn nợ. Thời hạn gia hạn nợ, tính từ ngày hết hạn hợp đồng tối đa 1/3 thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng;

b) Khi đến hạn thanh toán, đơn vị vay vốn không trả nợ vay đúng kỳ hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và có văn bản đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gửi Quỹ Đầu tư phát triển trước thời gian trả nợ ít nhất 01 tuần thì Giám đốc Quỹ xem xét, quyết định. Nếu không được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ thì chuyển số nợ gốc và lãi vay đến hạn trả sang nợ quá hạn. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 150% lãi suất vay tính từ ngày hết hạn hợp đồng tín dụng đã ký;

c) Việc đề nghị gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ của đơn vị vay vốn và việc giải quyết cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ của Quỹ Đầu tư phát triển phải được thực hiện trước khi đến hạn trả nợ; đồng thời các bên có thể thỏa thuận bổ sung hợp đồng tín dụng theo kỳ hạn trả nợ mới.

2. Thành phần hồ sơ:

a) Văn bản đề nghị gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ. Trong đó nêu rõ lý do đề nghị, thời gian đề nghị gia hạn nợ; điều chỉnh kỳ hạn nợ (bản chính);

b) Biên bản xác định thiệt hại được lập sau khi xảy ra thiệt hại, có xác nhận của chính quyền địa phương; trong đó phải ghi rõ mức độ (số lượng) và giá trị thiệt hại của từng loại giá trị tài sản, hàng hoá (nếu có - bản chính hoặc bản sao có xác nhận của đơn vị vay vốn);

c) Báo cáo tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của khách hàng từ thời điểm vay vốn đến thời điểm đề nghị gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ (bản sao có xác nhận của đơn vị vay vốn).

2. Số lượng hồ sơ: Mỗi loại 01 bộ

3. Trình tự thực hiện:

a) Đơn vị vay vốn gửi hồ sơ tại Phòng Thẩm định Tín dụng, Quỹ Đầu tư phát triển; thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần;

b) Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ;

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ theo quy định thì viết giấy tiếp nhận cho người nộp.

- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì chuyên viên tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu nhận hồ sơ để người nộp hồ sơ hoàn chỉnh lại thủ tục đúng theo quy định.

4. Thời hạn giải quyết:

Thời gian thực hiện xem xét gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày chủ đầu tư nộp đủ hồ sơ quy định, cụ thể:

a) Phòng Thẩm định - Tín dụng tiếp nhận, xem xét hồ sơ: 0,5 ngày;

b) Kiểm tra thực tế đề nghị, tham mưu Giám đốc Quỹ: 01 ngày;

c) Xin ý kiến của cấp quyết định cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ: 03 ngày;

d) Sau khi có quyết định gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ. Quỹ Đầu tư phát triển lập thông báo gửi đơn vị và dự thảo phụ lục bổ sung hợp đồng tín dụng: 0,5 ngày.

Trường hợp không chấp thuận gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ thì vẫn thông báo cho đơn vị được biết.