vanban.org

Điều 10. Thủ tục vay vốn — Quyết định 51/2013/QĐ-UBND

Tiền Giang Ban hành 20/12/2013 Hiệu lực 30/12/2013 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã · 51/2013/QĐ-UBND
01/01/202035/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 30/12/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã ban hành kèm theo Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 22/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 03/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thủ tục vay vốn

1. Thành phần hồ sơ:

Các hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 1 có nhu cầu vay vốn theo quy định tại Điều 2 hoặc Điều 23 của Quy định này thì gửi hồ sơ vay vốn đến Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tiền Giang, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị vay vốn (bản chính);

b) Nghị quyết hoặc Biên bản họp Đại hội thành viên thông qua phương án vay vốn, sử dụng tài sản bảo đảm tiền vay, đại diện pháp luật hoặc ủy quyền ký hợp đồng vay vốn với Quỹ (bản chính);

Riêng đối với tổ hợp tác là biên bản họp tổ viên về việc đề nghị vay vốn; trong đó nêu rõ Tổ trưởng tổ hợp tác là người đại diện đứng tên trên hồ sơ vay vốn, tài sản dùng thế chấp để bảo đảm tiền vay.

c) Phương án vay vốn để đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định (theo mẫu số 01 kèm theo) hoặc phương án vay vốn lưu động (theo mẫu số 02 kèm theo) khả thi và có hiệu quả phù hợp với quy định của pháp luật (bản chính);

d) Báo cáo tài chính của 01 năm gần nhất và báo cáo nhanh tình hình tài chính đến thời điểm vay vốn. Trường hợp hợp tác xã, tổ hợp tác mới thành lập thì gửi báo cáo tài chính từ lúc thành lập đến thời điểm vay vốn (bản sao có xác nhận của đơn vị vay vốn). Trong đó, có thuyết minh kèm theo:

- Chi tiết các khoản: doanh thu, nợ phải thu, nợ phải trả, hàng tồn kho.

- Biên bản đối chiếu số dư với ngân hàng tại thời điểm vay vốn (nếu có).

- Xác nhận cơ quan thuế số thuế phát sinh hàng năm theo báo cáo tài chính (bản sao có xác nhận của đơn vị vay vốn).

e) Một số hồ sơ khác liên quan đến tình hình tài chính và thẩm định phương án vay vốn, như:

- Hồ sơ pháp lý:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực).

+ Điều lệ Hợp tác xã hoặc Hợp đồng hợp tác đối với Tổ hợp tác (bản sao có xác nhận đơn vị vay vốn).

+ Giấy chứng nhận thành viên Liên minh Hợp tác xã tỉnh (bản sao).

+ Giấy phép hành nghề có điều kiện (nếu thuộc đối tượng có liên quan đến giấy phép hành nghề) (bản sao có chứng thực).

+ Quyết định bổ nhiệm kế toán (bản chính).

+ Giấy chứng minh nhân dân của người đại diện theo pháp luật và kế toán của đơn vị vay vốn (bản sao).

- Hồ sơ kèm theo phương án vay vốn:

* Đối với vay vốn đầu tư, mua sắm TSCĐ

+ Hợp đồng thuê đất hoặc giấy chủ quyền đất để thực hiện phương án (bản sao).

+ Dự toán công trình, kèm bảng vẽ thiết kế (bản chính).

+ Báo giá mua sắm máy móc thiết bị (bản chính).

+ Giấy phép xây dựng đối với công trình phải xin phép xây dựng (bản sao có chứng thực).

+ Giấy chứng nhận sở hữu tài sản dự kiến thế chấp để vay vốn, bảng cam kết của chủ tài sản đồng ý thế chấp (bản sao có chứng thực).

* Đối với vay vốn lưu động

Giấy chứng nhận sở hữu tài sản dự kiến thế chấp để vay vốn, bảng cam kết của chủ tài sản đồng ý thế chấp (bản sao có chứng thực).

2. Số lượng hồ sơ:

Đơn vị vay vốn lập thành 02 bộ, trong đó: 01 bộ giữ tại Quỹ Đầu tư phát triển và 01 bộ Quỹ Đầu tư phát triển tiếp nhận chuyển cho Liên minh hợp tác xã tỉnh cùng thẩm định.

3. Nội dung chính về thẩm định phương án vay vốn

Sửa đổi bởi 35/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 01/01/2020

a) Cơ sở pháp lý của chủ đầu tư: Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã hoặc đăng ký kinh doanh, quyết định công nhận kế toán trưởng của Hội đồng quản trị Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề (đối với các ngành nghề có điều kiện);

b) Mục đích sử dụng vốn vay;

c) Quy mô đầu tư: Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư;

d) Thời hạn vay vốn;

đ) Phân tích phương án tài chính của dự án;

e) Kế hoạch trả vốn vay;

g) Tài sản để đảm bảo vốn vay;

h) Mức vốn đề nghị cho vay;

i) Kết luận và kiến nghị (nếu có).

4. Trình tự thực hiện:

a) Đơn vị vay vốn có nhu cầu vay vốn gửi hồ sơ tại Phòng Thẩm định Tín dụng Quỹ Đầu tư phát triển; thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần;

b) Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ theo quy định thì viết giấy tiếp nhận cho người nộp.

- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì chuyên viên tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu nhận hồ sơ để người nộp hồ sơ hoàn chỉnh lại thủ tục đúng theo quy định.

5. Thời gian giải quyết hồ sơ vay vốn:

Sau khi hồ sơ tiếp nhận đầy đủ, Phòng Thẩm định Tín dụng tiến hành lập báo cáo thẩm định phương án vay vốn, thời gian thẩm định phương án vay vốn từ 07 đến 10 ngày làm việc, được tính kể từ ngày chủ đầu tư nộp đủ hồ sơ, phương án vay vốn, cụ thể như sau:

a) Trường hợp Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển quyết định cho vay: Thời gian thẩm định phương án vay vốn là 07 ngày làm việc.

- Chuyên viên thẩm định tiếp nhận đọc phương án và chuẩn bị các nội dung cần bổ sung cho công tác thẩm định: 01 ngày.

- Làm việc với chủ đầu tư: 0,5 ngày.

- Đơn vị vay vốn bổ sung tài liệu cho công tác thẩm định: Không quy định thời gian, vì lệ thuộc vào thời gian cung cấp, bổ sung tài liệu của đơn vị vay vốn.

- Chuyên viên thẩm định lập báo cáo thẩm định phương án sau khi nhận tài liệu bổ sung của đơn vị vay vốn: 02 ngày.

- Gửi báo cáo thẩm định phương án cho các thành viên trong tổ thẩm định dự án xem và chuẩn bị các ý kiến góp ý: 02 ngày.

- Phối hợp Liên minh hợp tác xã tỉnh và các đơn vị liên quan (nếu có) họp thẩm định phương án vay vốn: 0,5 ngày.

- Căn cứ biên bản cuộc họp thẩm định phương án, chuyên viên thẩm định hoàn chỉnh lại báo cáo thẩm định: 0,5 ngày.

- Quỹ Đầu tư phát triển lập thông báo gửi đơn vị vay vốn: 0,5 ngày.

Trường hợp không chấp thuận cho vay thì vẫn thông báo cho đơn vị được biết.

b) Trường hợp Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển quyết định cho vay: Thời gian thẩm định phương án vay vốn là 10 ngày làm việc.

- Chuyên viên thẩm định tiếp nhận đọc phương án và chuẩn bị các nội dung cần bổ sung cho công tác thẩm định: 01 ngày.

- Làm việc với chủ đầu tư: 0,5 ngày.

- Đơn vị vay vốn bổ sung tài liệu cho công tác thẩm định: Không quy định thời gian, vì lệ thuộc vào thời gian cung cấp, bổ sung tài liệu của đơn vị vay vốn.

- Chuyên viên thẩm định lập báo cáo thẩm định phương án sau khi nhận tài liệu bổ sung của đơn vị vay vốn: 02 ngày.

- Gửi báo cáo thẩm định phương án cho các thành viên trong tổ thẩm định dự án xem và chuẩn bị các ý kiến góp ý: 02 ngày.

- Phối hợp Liên minh hợp tác xã tỉnh và các đơn vị liên quan (nếu có) họp thẩm định phương án vay vốn: 0,5 ngày.

- Căn cứ biên bản cuộc họp thẩm định phương án, chuyên viên thẩm định hoàn chỉnh lại báo cáo thẩm định: 0,5 ngày.

- Xin ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ về việc cho vay của phương án: 03 ngày.

- Sau khi có quyết định cho vay của Hội đồng quản lý Quỹ, Quỹ Đầu tư phát triển lập thông báo gửi đơn vị vay vốn: 0,5 ngày.

Trường hợp không chấp thuận cho vay thì vẫn thông báo cho đơn vị được biết.