vanban.org

Điều 11. Ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay — Quyết định 51/2013/QĐ-UBND

Tiền Giang Ban hành 20/12/2013 Hiệu lực 30/12/2013 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã · 51/2013/QĐ-UBND
01/01/202035/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 30/12/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã ban hành kèm theo Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 22/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 03/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay

1. Thành phần hồ sơ:

a) Trường hợp vay vốn đầu tư tài sản cố định.

- Trường hợp đơn vị vay vốn ký hợp đồng thi công công trình, mua sắm tài sản cố định.

Sau khi có quyết định cho vay của Giám đốc Quỹ hoặc Hội đồng quản lý Quỹ, Quỹ Đầu tư phát triển và đơn vị vay vốn ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp. Ngoài các hồ sơ vay vốn đã gửi theo quy định tại Khoản 1, Điều 10, đơn vị vay vốn gửi bổ sung các hồ sơ có liên quan khác để lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, gồm:

+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư cấp có thẩm quyền (bản chính).

+ Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán cấp có thẩm quyền (bản chính).

+ Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu gia đình của chủ tài sản bảo lãnh vay vốn (nếu có - bản sao có chứng thực).

+ Biên bản định giá tài sản bảo đảm giữa đơn vị vay vốn với Quỹ Đầu tư phát triển (Phòng Thẩm định - Tín dụng lập).

+ Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp đối với tài sản thế chấp là bất động sản (Phòng Thẩm định - Tín dụng lập).

+ Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch tài sản bảo đảm đối với tài sản thế chấp là động sản (Phòng Thẩm định - Tín dụng lập).

- Trường đơn vị vay vốn tự thực hiện dự án theo hình thức tự làm (vật tư tự mua và thuê công nhân bên ngoài hoặc nhân công của chủ đầu tư):

Như quy định tại trường hợp đơn vị vay vốn ký hợp đồng thi công công trình, mua sắm tài sản cố định thuộc điểm a, khoản 1 của Điều này.

b) Trường hợp vay vốn lưu động:

- Chứng minh nhân dân, hộ khẩu gia đình của chủ tài sản bảo lãnh vay vốn (nếu có - bản sao có chứng thực).

- Biên bản định giá tài sản bảo đảm giữa đơn vị vay vốn với Quỹ Đầu tư phát triển (Phòng Thẩm định - Tín dụng lập).

- Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp đối với tài sản thế chấp là bất động sản (Phòng Thẩm định - Tín dụng lập).

- Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch tài sản bảo đảm đối với tài sản thế chấp là động sản (Phòng Thẩm định - Tín dụng lập).

2. Số lượng hồ sơ: Mỗi loại 01 bộ

3. Trình tự thực hiện:

a) Đơn vị vay vốn gửi hồ sơ tại Phòng Thẩm định - Tín dụng Quỹ Đầu tư phát triển; thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần;

b) Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ theo quy định thì viết giấy tiếp nhận cho người nộp.

- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì chuyên viên tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu nhận hồ sơ để người nộp hồ sơ hoàn chỉnh lại thủ tục đúng theo quy định.

4. Thời hạn giải quyết:

Thời gian thực hiện ký kết hợp đồng là 02 ngày làm việc, kể từ ngày đơn vị vay vốn nộp đủ hồ sơ theo quy định, cụ thể:

a) Phòng Thẩm định - Tín dụng tiếp nhận, xem xét hồ sơ, hoàn chỉnh các thủ tục để ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay: 01 ngày;

Đơn vị vay vốn thực hiện công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm: Thời gian thực hiện tùy thuộc cơ quan công chứng và cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm.

b) Sau khi nhận được giấy công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm, Phòng Thẩm định - Tín dụng lập biên bản giao nhận tài sản bảo đảm và thủ tục mở tài khoản của đơn vị vay vốn: 01 ngày.