vanban.org

Điều 7. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ về chi phí đã đầu tư vào đất (quy định tại Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) — Quyết định 50/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/11/2024 Thay thế: 41/2024/QĐ-UBND · 06/11/2024
Lâm Đồng Ban hành 29/12/2017 Hiệu lực 15/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 19 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 23/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 41/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 50/2017/QĐ-UBND
06/11/202441/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 12/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2017/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ về chi phí đã đầu tư vào đất (quy định tại Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)

Trình tự xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ về chi phí đã đầu tư vào đất chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức không phải hạch toán kế toán theo quy định của pháp luật Việt Nam, thực hiện như sau:

- Người bị thu hồi đất có Bản kê khai (theo mẫu do tổ chức làm nhiệm bồi thường, giải phóng mặt bằng phát hành) trong đó ghi rõ thời điểm đầu tư vào đất, diện tích hoặc khối lượng và nội dung công việc liên quan đã đầu tư vào đất, gồm:

+ San lấp mặt bằng;
+ Cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;
+ Gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh;
+ Các nội dung công việc khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất (nếu có).

Bản kê khai nêu trên phải có ý kiến xác nhận của Trưởng thôn, buôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố sau khi đã công khai tại thôn, buôn hoặc tổ dân phố nơi có diện tích đất bị thu hồi.

- Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng (có sự tham gia của cơ quan chuyên ngành địa phương) phối hợp cùng với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tiến hành kiểm tra đối chiếu nội dung kê khai với thực tế ngoài thực địa để xác định thời điểm, diện tích, khối lượng thực tế đã đầu tư vào đất.

- Trên cơ sở xác định thời điểm, diện tích, khối lượng thực tế đã đầu tư vào đất nêu trên, căn cứ quy định tại Khoản 3, 4 Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Khoản 4 Điều 3 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tính toán xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại để bồi thường cho người bị thu hồi đất.