Điều 6. Giá đất tái định cư; giá đất ở tính thu tiền sử dụng đất; giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở
1. Giá đất tái định cư đối với trường hợp thuộc đối tượng giao đất ở tái định cư: Là giá đất cụ thể được xây dựng, thẩm định và trình phê duyệt theo quy định như giá đất cụ thể để tính bồi thường quy định tại Điều 5 Quy định này.
2. Giá đất ở tính thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc đối tượng giao đất ở tái định cư (trường hợp được xem xét giao đất ở theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 8 Quy định này) được xác định như sau:
a) Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc một trong các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 118 Luật Đất đai năm 2013 thì giá đất ở tính tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định như đối với trường hợp được giao đất không thông qua hình thức đấu giá.
b) Đối với những hộ gia đình, cá nhân không thuộc một trong các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 118 Luật Đất đai năm 2013 thì giá đất ở tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể được xây dựng, thẩm định và trình phê duyệt theo quy định như giá đất cụ thể để tính bồi thường quy định tại Điều 5 Quy định này.
3. Giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở: Thực hiện theo quy định hiện hành về việc thuê, mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.