Điều 32. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
Thực hiện các nội dung liên quan thuộc trách nhiệm được quy định tại Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và tại Quy định này.
Một số nội dung quy định cụ thể thuộc trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng như sau:
1. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, nhà đầu tư tổ chức họp dân công bố chủ trương thu hồi đất, lý do thu hồi đất, các quy định về thu hồi đất, về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Thông báo cho người đang sử dụng đất biết về dự kiến mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; biện pháp chuyển đổi ngành nghề, giải quyết việc làm, thời gian di chuyển và bàn giao đất bị thu hồi. Các cuộc họp với dân phải lập biên bản, có chữ ký của thành viên dự họp và các hộ gia đình hoặc của người đại diện cho nhân dân.
2. Trong quá trình lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, nếu phát sinh những vướng mắc thì kịp thời báo cáo gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét giải quyết theo thẩm quyền.
3. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của số lượng, khối lượng, nguồn gốc đất đai và tài sản ghi trong biên bản kiểm kê, thống kê hiện trạng đã xác lập trong hồ sơ bồi thường và xác lập trong phương án trình thẩm định; chịu trách nhiệm về việc áp dụng đầy đủ các chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người bị thu hồi đất, cũng như chịu trách nhiệm về sự phù hợp giữa nội dung viết bằng lời của phương án với số liệu đã tính toán trong bảng tính chi tiết; chịu trách nhiệm về tính chính xác về họ tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất và số tiền bồi thường, hỗ trợ của từng đối tượng bị thu hồi đất khi đã áp dụng đầy đủ các nguyên tắc, phương pháp, đơn giá bồi thường hỗ trợ đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định nêu trong Văn bản (Tờ trình) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
4. Lập và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Điều 31, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và thực hiện việc trích chuyển kinh phí cho các Tổ chức, đơn vị có liên quan theo quy định.
5. Sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ mức bồi thường, hỗ trợ và việc bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất bị thu hồi cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
6. Tổ chức thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho từng người có đất bị thu hồi; phối hợp với các phòng, ban, đơn vị có liên quan của cấp huyện bàn giao nhà ở hoặc đất ở cho người được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tái định cư theo quy định.
7. Chịu trách nhiệm lưu trữ toàn bộ tài liệu, hồ sơ, chứng từ liên quan đến từng đối tượng có đất thu hồi, liên quan đến việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của tất cả các dự án; cung cấp thông tin, số liệu và hồ sơ khi có yêu cầu của cơ quan chức năng.
8. Nhận bàn giao, quản lý diện tích đất thu hồi và bàn giao cho nhà đầu tư, chủ dự án.
9. Hàng tháng tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp chung vào báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ hàng tháng, quý, năm. Trường hợp đột xuất thì thực hiện theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.