vanban.org

Điều 28. Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thực hiện chính sách đặc thù về di dân, tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện — Quyết định 50/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/11/2024 Thay thế: 41/2024/QĐ-UBND · 06/11/2024
Lâm Đồng Ban hành 29/12/2017 Hiệu lực 15/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 19 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 23/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 41/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 50/2017/QĐ-UBND
06/11/202441/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 12/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2017/QĐ-UBND › Chương I › Mục 3 › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thực hiện chính sách đặc thù về di dân, tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện

Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thực hiện chính sách đặc thù về di dân, tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện thực hiện theo quy định tại Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg. Ngoài những nội dung quy định tại Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg, các nội dung khác về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện thực hiện theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT.

Những nội dung do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể như sau:

1. Thu hồi, bồi thường đối với trường hợp có diện tích đất nằm ngoài hành lang bảo vệ hồ chứa (quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 5 Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg):

Hộ tái định cư có diện tích đất sản xuất nằm ngoài hành lang bảo vệ hồ chứa chuyển đến điểm tái định cư xa nơi sản xuất cũ từ 5 km trở lên và hộ tái định cư, hộ gia đình bị ảnh hưởng có diện tích đất sản xuất nằm ngoài hành lang bảo vệ hồ chứa có khoảng cách từ nơi ở đến khu đất sản xuất dưới 5 km nhưng không có đường vào khu đất sản xuất đó, nếu các hộ có yêu cầu Nhà nước thu hồi đất thì sẽ được xem xét thu hồi phần diện tích đất sản xuất nêu trên và được tính toán bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản có trên đất theo quy định hiện hành về việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Việc quản lý, sử dụng diện tích đất thu hồi thực hiện theo quy định của Luật Đất đai.

2. Bồi thường đối với lán trại (quy định tại Khoản 3 Điều 6 Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg):

Hộ tái định cư và hộ bị ảnh hưởng nhận khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng (trừ rừng đặc dụng) có xây dựng lán trại với mục đích bảo vệ rừng trên đất nhận khoán, được bên giao khoán đồng ý bằng văn bản và có đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã sở tại, khi Nhà nước thu hồi đất được bồi thường thiệt hại bằng 80% giá trị làm lán trại mới. Đơn giá áp dụng tính toán bồi thường theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

3. Hỗ trợ đối với các trường hợp có đủ điều kiện tự di chuyển, tự nguyện vận chuyển người, tài sản (quy định tại Khoản 2 Điều 8 Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg):

Đối với trường hợp các hộ tái định cư tại nơi phải di chuyển có đủ điều kiện tự di chuyển, tự nguyện vận chuyển người, tài sản được hỗ trợ bằng tiền để tự vận chuyển, không làm đường tạm. Mức hỗ trợ tính bằng 2 lần so với mức quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 16 Quy định này.

4. Hỗ trợ sản xuất đối với các trường hợp bị ảnh hưởng khi Nhà nước thu hồi đất sản xuất để xây dựng khu, điểm tái định cư (quy định tại Khoản 2 Điều 10 Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg):

Hộ bị ảnh hưởng khi Nhà nước thu hồi đất sản xuất để xây dựng khu, điểm tái định cư được hỗ trợ một lần theo diện tích đất sản xuất thực tế bị thu hồi. Mức hỗ trợ là 2.000 đồng cho một m² diện tích đất thu hồi.

5. Hỗ trợ khác (quy định tại Điều 11 Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg):

a) Hỗ trợ tham quan điểm tái định cư:

- Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổ chức cho đại diện hộ tái định cư đi tham quan điểm tái định cư. Sau khi đi tham quan, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cùng các hộ tái định cư được đi tham quan tổ chức họp dân phổ biến những nội dung có liên quan về điểm tái định cư (vị trí, địa điểm, cơ sở hạ tầng, diện tích nhà, đất tái định cư,...);

- Đối với dự án thực hiện di dân, tái định cư từ 02 huyện trở lên hoặc có quy mô số hộ tái định cư từ 300 hộ trở lên thì lựa chọn 04 hộ đại diện, mỗi hộ 01 người; đối với dự án thực hiện di dân, tái định cư tại 01 huyện hoặc có quy mô số hộ tái định cư dưới 300 hộ thì lựa chọn 02 hộ đại diện, mỗi hộ 01 người. Việc lựa chọn đại diện hộ tái định cư đi tham quan điểm tái định cư do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lựa chọn, có sự thống nhất thông qua của các hộ được tái định cư (ưu tiên cho những người là Trưởng thôn, buôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố);

- Mức hỗ trợ một lần theo chi phí thực tế phát sinh, gồm: Chi phí thuê phương tiện, ăn, ở trong thời gian tham quan, nhưng tối đa không vượt quá 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) cho một hộ gia đình được lựa chọn đi tham quan điểm tái định cư.

b) Hỗ trợ khuyến khích di chuyển theo tiến độ: Các hộ di chuyển và bàn giao mặt bằng sớm hơn tiến độ và trước khi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt theo đúng yêu cầu của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì được thưởng 5.000.000 đồng cho một hộ (thưởng một lần).

c) Đối với đồng bào các dân tộc không có tập quán di chuyển mồ mả được hỗ trợ một lần kinh phí làm lễ tâm linh theo truyền thống. Mức hỗ trợ do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tính toán theo quy định Điều 17 Quy định này.

6. Hạn mức giao đất ở, đất sản xuất đối với hộ đến điểm tái định cư (quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 12 Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg):

Việc giao đất ở, đất sản xuất đối với hộ đến điểm tái định cư được thực hiện trên cơ sở các căn cứ như sau:

- Hạn mức đất ở, đất sản xuất nông nghiệp tối thiểu thực hiện theo quy định tại Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg, tối đa không vượt quá quy định của Luật Đất đai;

- Phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương (nơi điểm tái định cư);

- Thực hiện theo các quy định về hạn mức giao đất tại các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng đang có hiệu lực thi hành.

7. Các khoản hỗ trợ cho người dân sau tái định cư, gồm: Tiền mua giống gia cầm và thuỷ sản; hỗ trợ lãi suất vốn vay; hỗ trợ mua cây giống, phân bón và chi phí một phần nhân công trồng rừng (quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều 16 Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg): Mức hỗ trợ bằng mức tối đa theo quy định tại Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg.

8. Lập và thực hiện dự án ổn định đời sống và sản xuất cho người dân sau tái định cư (quy định tại Điều 18 Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg):

Giao Uỷ ban nhân dân cấp huyện căn cứ quy định tại Điều 16, Điều 17 Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg, chỉ đạo các Phòng, ban, đơn vị có liên quan của huyện lập Dự án đầu tư ổn định đời sống và sản xuất cho người dân sau tái định cư. Sau đó lập Tờ trình (kèm theo Dự án) gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN