vanban.org

Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất — Quyết định 499/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/10/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 23/08/2014 Thay thế: 1766/2014/QĐ-UBND · 13/08/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 2963/2010/QĐ-UBND · 04/10/2010
Quảng Ninh Ban hành 11/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 9 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 499/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 499/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 499/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất

1. Giá đất để tính bồi thường:

a) Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích sử dụng của đất bị thu hồi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng tại thời điểm có quyết định thu hồi đất. Không bồi thường theo giá đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng đất sau thu hồi, không bồi thường theo giá đất thực tế đang sử dụng trái với mục đích sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền cho phép;

b) Giá đất để tính bồi thường là giá đất UBND tỉnh quy định và công bố hàng năm. Trường hợp giá đất UBND tỉnh công bố chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm có quyết định thu hồi đất thì UBND cấp huyện xây dựng phương án giá đất báo cáo UBND tỉnh quyết định. Giá đất do UBND tỉnh quy định trong trường hợp này không bị giới hạn bởi các quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Chi phí đầu tư vào đất là các chi phí thực tế người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng đất do Nhà nước quy định khi giao đất hoặc cho thuê đất bao gồm: Tiền sử dụng đất đã nộp; tiền thuê đất trả trước; chi phí san lấp mặt bằng; chi phí tôn tạo đất theo hiện trạng của đất khi được giao, được thuê và các khoản chi phí khác liên quan trực tiếp đã đầu tư vào đất.

3. Chi phí đầu tư vào đất còn lại là các khoản chi phí thực tế người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích và thời hạn được phép sử dụng mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được.

Chi phí đầu tư vào đất còn lại xác định tương ứng với thời gian sử dụng đất còn lại.

4. Chi phí đầu tư vào đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại chỉ được áp dụng cho trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất có thu tiền thuê đất.

5. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

a) Trường hợp đã hết thời hạn giao đất, thuê đất (kể cả trường hợp chưa có quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền) thì khi thu hồi đất không được bồi thường, không được hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất còn lại;

b) Trường hợp còn thời hạn sử dụng đất:

b1. Trường hợp đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứng minh chi phí đầu tư vào đất thì thực hiện theo hướng dẫn tại mục 2 Điều 5 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

b2. Trường hợp không đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh thì thực hiện như sau:

- Đối với doanh nghiệp và các tổ chức khác: Không được bồi thường, không được hỗ trợ.

- Đối với hộ gia đình, cá nhân: Được UBND cấp xã xác nhận là đất phải cải tạo, đã đầu tư vào đất thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại nhưng tối đa không quá 30% giá trị đất bị thu hồi.

6. Trường hợp giao đất trước khi Luật đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành mà trong giấy tờ giao đất không ghi thời hạn giao đất thì khi thu hồi đất xác định thời gian sử dụng đất còn lại áp dụng theo thời gian giao đất tương ứng với từng loại đất theo quy định của Luật đất đai năm 2003 trừ đi thời gian đã sử dụng đất.

7. Trường hợp thu hồi đất phi nông nghiệp hoặc đất ở mà đã được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp hoặc đất ở thì không được bồi thường chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất.