vanban.org

Điều 16. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân — Quyết định 499/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/10/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 23/08/2014 Thay thế: 1766/2014/QĐ-UBND · 13/08/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 2963/2010/QĐ-UBND · 04/10/2010
Quảng Ninh Ban hành 11/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 9 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 499/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 499/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 499/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

1. Đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân có một trong các điều kiện quy định tại Điều 4 của bản Quy định này khi Nhà nước thu hồi thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất nông nghiệp do UBND tỉnh quy định ban hành hàng năm; diện tích được bồi thường tính theo diện tích thực tế bị thu hồi nhưng tối đa không quá hạn mức giao đất tại địa phương quy định tại Khoản 6 Điều này (trừ trường hợp diện tích đất vượt hạn mức do được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng của người khác, tự khai hoang theo quy định được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt).

2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều này thì không được bồi thường nhưng được hỗ trợ bằng 30% giá trị đất nông nghiệp bị thu hồi.

Trường hợp đã bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền từ cấp xã trở lên lập biên bản hoặc thông báo đình chỉ sử dụng đất thì không được bồi thường, không được hỗ trợ.

3. Đối với đất nông nghiệp do các Hợp tác xã quản lý:

a) Hộ gia đình, cá nhân là xã viên được Hợp tác xã giao đất nông nghiệp theo cơ chế khoán 10 đang sử dụng đất ổn định thì được bồi thường 100% giá trị đất nông nghiệp theo diện tích thực tế đang sử dụng bị thu hồi nhưng tối đa không quá hạn mức giao đất tại địa phương quy định tại Khoản 6 Điều này;

b) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp theo hình thức thuê, đấu thầu (thầu khoán) được thực hiện như sau:

b1. Tại thời điểm thu hồi đất, người sử dụng đất đủ điều kiện được giao đất theo quy định tại Điều 70 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì được bồi thường theo diện tích thực tế bị thu hồi nhưng tối đa bằng hạn mức giao đất tại địa phương quy định tại Khoản 6 Điều này. Phần diện tích còn lại không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất bằng 30% giá trị đất nông nghiệp bị thu hồi.

b2. Tại thời điểm thu hồi đất, người sử dụng đất không đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 70 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất bằng 30% giá trị đất nông nghiệp bị thu hồi.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do Nhà nước giao có thời hạn (không quá 20 năm) khi bị thu hồi vẫn còn trong thời hạn được giao thì được bồi thường và hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp đã hết thời hạn sử dụng nhưng Nhà nước chưa có quyết định thu hồi, kể cả trường hợp người sử dụng đất có văn bản đề nghị gia hạn sử dụng đất nhưng không được Nhà nước chấp thuận thì không được bồi thường, không được hỗ trợ.

5. Người sử dụng đất nông nghiệp được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường theo diện tích đất thực tế bị thu hồi nhưng tối đa không quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương quy định tại Khoản 6 Điều này. Phần diện tích còn lại (nếu có) không được bồi thường nhưng được hỗ trợ bằng 30% giá trị đất nông nghiệp bị thu hồi đối với phần diện tích không được bồi thường.

6. Hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương là hạn mức do UBND cấp huyện đã phê duyệt cho từng xã, phường, thị trấn. Trường hợp UBND cấp huyện chưa phê duyệt hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp tại các xã, phường, thị trấn thì diện tích được bồi thường, hỗ trợ là diện tích thực tế bị thu hồi nhưng tối đa không quá hạn mức giao đất theo quy định tại Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.

7. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp do thừa kế, tặng, cho nhận chuyển nhượng từ người khác, tự khai hoang theo quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được UBND cấp xã xác nhận không phải đất lấn chiếm, không có tranh chấp, có ranh giới rõ ràng, sử dụng ổn định vào mục đích nông nghiệp, tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không vi phạm quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt và công khai thì được bồi thường đối với diện tích thực tế đang sử dụng.

8. Người sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 16 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại khoản 5 Điều 9 quy định này.

9. Đất nông nghiệp sử dụng chung của các nông lâm trường quy định tại khoản 5 Điều 16 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Quy định này.