vanban.org

Điều 24. Bồi thường đối với đất thu hồi tạm thời — Quyết định 499/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/10/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 23/08/2014 Thay thế: 1766/2014/QĐ-UBND · 13/08/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 2963/2010/QĐ-UBND · 04/10/2010
Quảng Ninh Ban hành 11/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 9 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 499/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 499/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 499/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Bồi thường đối với đất thu hồi tạm thời

1. Đất ở:

a) Đất ở đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị thu hồi tạm thời được bồi thường bằng 10% giá trị đất ở cho năm thứ nhất, từ năm thứ 2 trở đi cứ mỗi năm thu hồi tạm thời được bồi thường thêm 5% giá trị đất ở nhưng tổng tiền bồi thường không vượt quá 100% giá trị đất bị thu hồi.

b) Trường hợp đất không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì không được bồi thường nhưng được hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Trường hợp bị lập biên bản vi phạm thì không được bồi thường, hỗ trợ.

2. Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở).

a) Đất phi nông nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị thu hồi tạm thời được bồi thường bằng 10% giá trị đất phi nông nghiệp cho năm thứ nhất, từ năm thứ 2 trở đi cứ mỗi năm thu hồi tạm thời được bồi thường thêm 5% giá trị đất phi nông nghiệp nhưng tổng tiền bồi thường không vượt quá 100% giá trị đất bị thu hồi;

Trường hợp đất không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì không được bồi thường nhưng được hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Trường hợp bị lập biên bản vi phạm thì không được bồi thường, hỗ trợ.

b) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không phải nộp tiền hoặc nộp tiền giao đất, cho thuê đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước khi thu hồi tạm thời không bồi thường, không được hỗ trợ.

Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đã nộp tiền giao đất, cho thuê đất không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước khi thu hồi tạm thời được bồi thường theo điểm a khoản 2 Điều này.

3. Đất nông nghiệp (bao gồm cả đất vườn ao liền kề với đất ở).

a) Đất nông nghiệp, khi bị thu hồi tạm thời được bồi thường bằng 20% giá trị đất nông nghiệp cho năm thứ nhất, từ năm thứ hai trở đi mỗi năm được bồi thường thêm 5% giá trị đất bị thu hồi, nhưng tổng giá trị bồi thường không vượt quá 100% giá trị đất bị thu hồi. Riêng đất nông nghiệp bị thu hồi tạm thời để xây dựng các đường ống ngầm, đường cáp ngầm có thời gian thu hồi dưới 6 tháng chỉ được bồi thường bằng 10% giá trị đất bị thu hồi; thời gian thu hồi từ 6 tháng đến 12 tháng thì bồi thường bằng 20% giá trị đất bị thu hồi.

b) Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi tạm thời nêu trên chỉ áp dụng đối với dự án giao thông, đê điều, đường ống xăng dầu, cấp thoát nước, cáp quang và đất thu hồi tạm thời trong quá trình thi công xây dựng các công trình công nghiệp, công trình dân dụng (nếu có). Riêng đất nông nghiệp dưới hành lang an toàn lưới điện vì không thu hồi tạm thời nên không được bồi thường, hỗ trợ. Tài sản trên đất bị thiệt hại do kéo dây tải điện hoặc quá trình thi công lưới điện làm lỡ vụ thì được bồi thường theo thiệt hại thực tế;

c) Đất nông nghiệp thu hồi tạm thời chỉ được bồi thường theo quy định tại điểm a và b Khoản 3 Điều này, không được nhận các hình thức hỗ trợ khác.

4. Chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả lại đất theo hiện trạng ban đầu cho người sử dụng đất sau khi hết thời gian thu hồi tạm thời.