vanban.org

Điều 42. Điều kiện, nguyên tắc bố trí tái định cư, thu tiền sử dụng đất tái định cư (thực hiện Điều 4, khoản 2 Điều 14, Điều 34 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Điều 5 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Điều 19 Nghị định 69/2009/NĐ-CP, Điều 18 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT). — Quyết định 499/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/10/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 23/08/2014 Thay thế: 1766/2014/QĐ-UBND · 13/08/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 2963/2010/QĐ-UBND · 04/10/2010
Quảng Ninh Ban hành 11/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 9 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 499/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 499/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 499/2010/QĐ-UBND › Chương V › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Điều kiện, nguyên tắc bố trí tái định cư, thu tiền sử dụng đất tái định cư (thực hiện Điều 4, khoản 2 Điều 14, Điều 34 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Điều 5 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Điều 19 Nghị định 69/2009/NĐ-CP, Điều 18 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT).

1. Điều kiện được bố trí đất tái định cư:

Hộ gia đình, cá nhân khi bị Nhà nước thu hồi đất ở được bố trí tái định cư khi có một trong các điều kiện sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu tái định cư);

b) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi;

c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi;

d) Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng theo Luật hôn nhân và gia đình) cùng chung sống đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở bị thu hồi thực hiện tại Điểm d Khoản 4 Điều này.

2. Nguyên tắc bố trí đất tái định cư:

a) Ưu tiên tái định cư cho những người bị thu hồi đất để GPMB thực hiện dự án tái định cư, người sớm bàn giao giải phóng mặt bằng và hộ gia đình chính sách;

b) Diện tích đất ở được bố trí khu tái định cư theo quy hoạch được duyệt tối đa không quá hai (02) hoặc ba (03) ô tùy từng điều kiện cụ thể quy định tại khoản 4 Điều này;

c) Phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất do UBND tỉnh quy định.

3. Căn cứ để bố trí đất ở tại khu tái định cư.

a) Căn cứ diện tích đất ở bị thu hồi được bồi thường;

b) Căn cứ hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở nơi có đất bị thu hồi do UBND tỉnh quy định tại thời điểm thu hồi đất; hạn mức giao đất ở nơi tái định cư UBND tỉnh quy định tại thời điểm giao đất ở để bố trí tái định cư đối với trường hợp tự tìm đất tái định cư ngoài khu vực đã quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn;

c) Căn cứ quy hoạch khu đất tái định cư.

4. Bố trí đất ở tại khu tái định cư:

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được bồi thường đất ở, được giao đất tái định cư tại khu tái định cư do Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng hoặc khu tái định cư do Nhà nước quy hoạch nhưng chưa đầu tư cơ sở hạ tầng (gọi chung là khu tái định cư do Nhà nước quy hoạch), thì diện tích đất ở được bố trí tại khu tái định cư do Nhà nước quy hoạch thực hiện như sau:

a) Trường hợp diện tích đất ở được bồi thường nhỏ hơn hoặc bằng 1,5 lần hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở nơi có đất bị thu hồi do UBND tỉnh quy định thì được một (01) ô đất tái định cư;

b) Trường hợp diện tích đất ở được bồi thường lớn hơn từ 1,5 lần đến 2,5 lần hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở nơi có đất bị thu hồi do UBND tỉnh quy định thì được hai (02) ô đất tái định cư;

c) Trường hợp diện tích đất ở được bồi thường lớn hơn 2,5 lần hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở nơi có đất bị thu hồi do UBND tỉnh quy định thì được bố trí tối đa ba (03) ô đất tái định cư;

d) Trường hợp trên một thửa đất có nhà ở, có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng theo Luật hôn nhân và gia đình) cùng chung sống, có diện tích đất ở được bồi thường nhỏ hơn hoặc bằng 1,5 lần hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở tại nơi có đất bị thu hồi do UBND tỉnh quy định thì được bố trí tối đa không quá hai (02) ô đất tái định cư, kể cả hộ chính chủ.

Trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi lớn hơn 1,5 lần đến 2,5 lần hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở tại nơi có đất bị thu hồi do UBND tỉnh quy định thì được bố trí tối đa không quá ba (03) ô đất tái định cư, kể cả hộ chính chủ.

Trường hợp đặc biệt diện tích đất ở được bồi thường lớn hơn 2,5 lần hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở nơi có đất bị thu hồi và có từ 04 cặp vợ chồng (theo Luật Hôn nhân và gia đình) trở nên thì UBND cấp huyện báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.

5. Đối với các dự án đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng thu hồi đất của các hộ dân để thực hiện dự án: Chủ dự án có nghĩa vụ dành quỹ đất ở trong quỹ đất kinh doanh của dự án ở những vị trí thuận tiện, có lợi thế để bố trí tái định cư cho các hộ bị thu hồi đất đủ điều kiện được bố trí tái định cư do ảnh hưởng của dự án và được thể hiện trong phương án bồi thường tổng thể.

6. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi thuộc đối tượng không được bồi thường về đất theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP mà không còn nơi ở nào khác thì tùy từng trường hợp cụ thể Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét giao một (01) ô đất tái định cư và phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất do UBND tỉnh quy định theo Điều 11 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp này không được hỗ trợ tái định cư theo Điều 19 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.

7. Nhà nước khuyến khích hộ gia đình, cá nhân tự tìm đất xây dựng nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển đến nơi ở mới phù hợp với kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo nguyên tắc tự nguyện.

8. Thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân nhận đất tại các khu tái định cư:

a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở tại các khu tái định cư đều phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm giao đất. Trường hợp vị trí đất UBND tỉnh chưa quy định giá hoặc đã quy định nhưng chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm giao đất thì UBND cấp huyện xây dựng giá thu tiền sử dụng đất báo cáo hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt.

b) Đối với các dự án đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng thu hồi đất ở của các hộ dân để thực hiện dự án: Chủ dự án có trách nhiệm xây dựng phương án giá đất để bố trí tái định cư báo cáo UBND cấp huyện nơi thực hiện, trình Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt.

9. Hỗ trợ bằng tiền cho hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở, đủ điều kiện được bố trí tái định cư:

a) Hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở tại khu tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ về đất nhỏ hơn giá trị một suất đất ở tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó; trường hợp không nhận đất ở tại khu tái định cư thì được nhận tiền tương đương với khoản chênh lệch đó.

Giá trị một suất đất ở tái định cư tối thiểu được xác định theo giá đất ở tại khu tái định cư do UBND tỉnh quy định nhân với diện tích một suất đất ở tái định cư tối thiểu là 60m2.

b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở mà tự lo chỗ ở, không nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư quy định tại Điểm a Khoản 9 Điều này thì được hỗ trợ một suất đầu tư hạ tầng như sau:

b1. Đối với phường, thị trấn: 90 triệu đồng/hộ chính chủ;

b2. Đối với xã: 75 triệu đồng/hộ chính chủ.

10. Tái định cư tại chỗ: Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở, phải di chuyển nhà ở mà phần diện tích đất ở còn lại hoặc đất vườn ao liền kề đất ở còn lại đủ điều kiện xây nhà ở được hỗ trợ như sau:

a) Đối với phường, thị trấn: 45 triệu đồng/hộ chính chủ;

b) Đối với xã: 38 triệu đồng/hộ chính chủ.

11. Hỗ trợ về chi phí xây dựng nhà ở và các công trình kiến trúc phục vụ sinh hoạt nơi tái định cư được Nhà nước đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch thiết kế được duyệt.

Trường hợp Nhà nước chậm bố trí đất tái định cư cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được bố trí tái định cư vào khu đất ở do Nhà nước đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch thiết kế được duyệt mà tại thời điểm giao đất tái định cư nếu đơn giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc theo quy định của UBND tỉnh tăng so với đơn giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã phê duyệt thì được hỗ trợ 100% số tiền chênh lệch.

2. Hỗ trợ chênh lệch giá đất tái định cư tại khu tái định cư tập trung do Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng:

a) Điều kiện để hỗ trợ chênh lệch giá đất tái định cư.

a1. Do Nhà nước chưa giao được đất tái định cư tại thời điểm thông báo chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng.

a2. Có chênh lệch tăng về giá đất tái định cư giữa thời điểm thông báo chi trả bồi thường, hỗ trợ với thời điểm giao đất tái định cư trong cùng một khu tái định cư.

b) Diện tích và mức hỗ trợ:

b1. Diện tích đất được hỗ trợ chênh lệch giá đất là diện tích đất tái định cư được giao.

b2. Mức hỗ trợ: Bằng 100% mức chênh lệch về giá đất giữa thời điểm giao đất tái định cư và thời điểm thông báo chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ.

c) Nguồn kinh phí để hỗ trợ được tính từ nguồn kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án.

d) Trường hợp đặc biệt khác: UBND cấp huyện báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

13. Thực hiện bố trí tái định cư: UBND cấp huyện có trách nhiệm giao đất ở và giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất cho người được bố trí tái định cư, theo quy định của Nhà nước.