vanban.org

Điều 9. Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt khoản viện trợ PCPNN — Quyết định 497/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2022 Thay thế: 34/2022/QĐ-UBND · 15/09/2022
Bắc Giang Ban hành 06/08/2014 Hiệu lực 16/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 34/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 497/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý viện trợ và hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 497/2014/QĐ-UBND
01/10/202234/2022/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 16/08/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 73/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 73/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 497/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt khoản viện trợ PCPNN

1. Văn bản trình phê duyệt của cơ quan chủ quản hoặc chủ khoản viện trợ (trong trường hợp cơ quan chủ quản trực tiếp quản lý) đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Văn bản của Bên tài trợ thống nhất với nội dung khoản viện trợ PCPNN và thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ.

3. Dự thảo văn kiện chương trình, dự án hoặc hồ sơ viện trợ phi dự án (bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài), dự thảo thỏa thuận viện trợ PCPNN (nếu được yêu cầu ký kết thay thế văn kiện chương trình, dự án).

4. Bản sao Giấy đăng ký hoạt động hoặc bản sao giấy tờ hợp pháp về tư cách pháp nhân của Bên tài trợ; các bản sao phải được chứng thực để đảm bảo tính pháp lý của văn bản.

5. Trong trường hợp tiếp nhận viện trợ là hàng hóa và các trang thiết bị đã qua sử dụng, ngoài các văn bản đã quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này, cần có thêm văn bản xác nhận hàng hóa đã qua sử dụng mà giá trị còn trên 80% so với hàng hóa và trang thiết bị mới của Bên tài trợ (đối với hàng hóa và trang thiết bị đã qua sử dụng có kết cấu đơn giản) hoặc văn bản giám định xác định hàng hóa và trang thiết bị mà giá trị còn trên 80% so với hàng hóa và trang thiết bị mới của tổ chức giám định có thẩm quyền của nước Bên tài trợ (đối với những hàng hóa và trang thiết bị đã qua sử dụng không thuộc Danh mục cụ thể các chủng loại hàng hóa, trang thiết bị đã qua sử dụng có kết cấu đơn giản).

6. Đối với khoản viện trợ phi dự án là ô tô và các phương tiện vận tải đã qua sử dụng thì ngoài các văn bản đã quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này, cần có thêm các văn bản sau:

a) Bản đăng ký hoặc Giấy chứng nhận sở hữu phương tiện vận tải của Bên tài trợ (bản sao có chứng thực);

b) Giấy Chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của nước Bên tài trợ; trong trường hợp có phương tiện vận tải tạm nhập, tái xuất thì phải có Giấy chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam (bản sao có chứng thực);

c) Văn bản giám định phương tiện vận tải còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới do tổ chức giám định có thẩm quyền của nước Bên tài trợ xác nhận (bản sao có chứng thực). 

Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch bằng tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch kèm theo.