vanban.org

Điều 5. Đàm phán, ký kết thỏa thuận viện trợ PCPNN — Quyết định 497/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2022 Thay thế: 34/2022/QĐ-UBND · 15/09/2022
Bắc Giang Ban hành 06/08/2014 Hiệu lực 16/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 34/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 497/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý viện trợ và hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 497/2014/QĐ-UBND
01/10/202234/2022/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 16/08/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 73/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 73/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 497/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đàm phán, ký kết thỏa thuận viện trợ PCPNN

1. Tùy theo tính chất, mức độ và quy mô của các chương trình, dự án viện trợ PCPNN, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ định cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp tham gia đàm phán viện trợ với các tổ chức PCPNN.

2. Trong thời hạn tối đa không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi kết thúc đàm phán, cơ quan chủ trì đàm phán có văn bản báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả đàm phán và xin chủ trương ký kết thỏa thuận viện trợ.

3. Việc ký kết thoả thuận viện trợ PCPNN chỉ được tiến hành sau khi đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận và được cơ quan chủ quản thông báo chính thức bằng văn bản.