vanban.org

Điều 19. Sở Kế hoạch và Đầu tư — Quyết định 497/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2022 Thay thế: 34/2022/QĐ-UBND · 15/09/2022
Bắc Giang Ban hành 06/08/2014 Hiệu lực 16/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 34/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 497/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý viện trợ và hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 497/2014/QĐ-UBND
01/10/202234/2022/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 16/08/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 73/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 73/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 497/2014/QĐ-UBND › Chương V › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh quản lý việc tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN theo chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm:

1. Hướng dẫn các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố; các tổ chức và cá nhân thực hiện đúng các quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận và sử dụng viện trợ PCPNN.

2. Phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất giúp UBND tỉnh giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong công tác tiếp nhận, sử dụng và quản lý viện trợ PCPNN.

3. Chủ trì thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN theo chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh.

4. Tham mưu UBND tỉnh về trình tự và thủ tục trình phê duyệt tiếp nhận viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ được quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 15 Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN ban hành kèm theo Nghị định 93/2009/NĐ-CP.

5. Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính tham mưu giúp UBND tỉnh bố trí vốn chuẩn bị đầu tư, vốn đối ứng cho các chương trình, dự án viện trợ PCPNN trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.

6. Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát tình hình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN theo quy định.

7. Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định tại khoản 2, Điều 30 Quy chế này.