vanban.org

Điều 14. Quản lý thực hiện khoản viện trợ PCPNN — Quyết định 497/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2022 Thay thế: 34/2022/QĐ-UBND · 15/09/2022
Bắc Giang Ban hành 06/08/2014 Hiệu lực 16/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 34/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 497/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý viện trợ và hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 497/2014/QĐ-UBND
01/10/202234/2022/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 16/08/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 73/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 73/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 497/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Quản lý thực hiện khoản viện trợ PCPNN

1. Việc đấu thầu, đấu giá, thuế đối với các khoản viện trợ PCPNN thực hiện theo Điều 20, Điều 21 Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN ban hành kèm theo Nghị định 93/2009/NĐ-CP.

2. Việc quản lý xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, quyết toán thực hiện theo Điều 23 Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN ban hành kèm theo Nghị định 93/2009/NĐ-CP.

3. Các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ tư vấn, xây dựng công trình các chương trình, dự án viện trợ PCPNN phải tuân thủ theo quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh về quản lý đấu thầu, văn bản thỏa thuận ký kết với Bên tài trợ.

4. Quản lý tài chính đối với viện trợ PCPNN được thực hiện theo Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính Nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước và các quy định liên quan.

5. Sử dụng vốn đối ứng đối với viện trợ PCPNN.

a) Vốn đối ứng được áp dụng đối với các đối tượng tiếp nhận viện trợ quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 1, Quy chế này sử dụng vốn ngân sách của tỉnh. Việc bố trí vốn đối ứng phải thực hiện theo các quy định hiện hành.

b) Điều kiện được bố trí vốn đối ứng:

Các khoản viện trợ PCPNN thuộc các lĩnh vực ưu tiên của tỉnh.

Các khoản viện trợ PCPNN mà trong văn bản cam kết hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ có quy định cụ thể bên tiếp nhận viện trợ phải đóng góp vốn đối ứng và được UBND tỉnh phê duyệt chủ trương bố trí vốn đối ứng trong quyết định phê duyệt.

Hàng năm, các đơn vị căn cứ vào cam kết hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ và quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ PCPNN của UBND tỉnh; lập kế hoạch vốn đối ứng theo từng chương trình, dự án, khoản viện trợ phi dự án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xem xét, tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, giao kế hoạch hàng năm; các đơn vị căn cứ vào cam kết hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ và quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ PCPNN để lập dự toán bổ sung, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.